MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 6 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết KHTN 6 Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Chương 9: Năng lượng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 6 Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức định nghĩa, thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Năng lượng

Chúng ta không nhìn thấy năng lượng nhưng có thể cảm nhận được tác dụng của nó.

- Mọi hoạt động hằng ngày của chúng ta đều cần đến năng lượng. Năng lượng được lấy từ năng lượng dự trữ trong thức ăn.

                                                             

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 1: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 1: Năng lượng và sự truyền năng lượng

- Khi lắp pin vào đèn pin và bật công tắc, thì bóng đèn pin phát ra ánh sáng. Ánh sáng được tạo ra là nhờ có năng lượng dự trữ trong pin.

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 2: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 2: Năng lượng và sự truyền năng lượng

- Cây cối lớn lên, ra hoa, kết trái được là nhờ hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời.

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 3: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 3: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Vậy, mọi biến đổi trong tự nhiên đều cần năng lượng.

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 4: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 4: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Quạt quay được là nhờ năng lượng điện.

II. Năng lượng và tác dụng lực

- Năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể càng mạnh.

                               

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 5: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 5: Năng lượng và sự truyền năng lượng

- Năng lượng càng nhiều thì thời gian tác dụng của lực có thể càng dài. 

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 6: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 6: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Khi năng lượng gió càng nhiều thì lực tác dụng của gió lên chong chóng càng dài, chong chóng càng quay lâu.

III. Sự truyền năng lượng

Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác, từ nơi này đến nơi khác thông qua tác dụng lực, truyền nhiệt.

Ví dụ:

- Qua truyền nhiệt: 

                                     

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 7: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 7: Năng lượng và sự truyền năng lượng

- Qua tác dụng lực: 

Năng lượng và sự truyền năng lượng
Hình 8: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Hình thức truyền năng lượng Bản chất vật lí Ví dụ minh hoạ trong đời sống Hiệu quả truyền nhận
Truyền nhiệt Nhiệt năng tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp Thìa nhôm cắm trong cốc nước nóng bị nóng dần lên Ngừng truyền khi nhiệt độ hai vật đạt trạng thái cân bằng nhiệt
Thực hiện công (Truyền lực) Vật tác dụng lực lên vật khác làm vật đó dịch chuyển quãng đường Gió bão tác dụng lực làm quay cánh quạt tuabin gió Năng lượng chuyển hoá cơ học qua chuyển động

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Mọi hoạt động hằng ngày của con người, động vật, máy móc và các hiện tượng tự nhiên xung quanh đều cần phải có năng lượng.
  • Kiến thức then chốt 2: Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực hoặc truyền nhiệt của một vật lên vật khác.
  • Kiến thức then chốt 3: Đơn vị đo năng lượng hợp pháp trong hệ SI là Jun (kí hiệu: J), ngoài ra còn dùng calo (1 cal xấp xỉ 4,184 J) và kilôoát giờ (kWh, 1 kWh = 3,6 x 10^6 J).
  • Kiến thức then chốt 4: Sự truyền năng lượng giữa các vật: năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác qua hai hình thức chủ yếu là truyền nhiệt (nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh) và thực hiện công (tác dụng lực đẩy kéo).
  • Kiến thức then chốt 5: Mặt Trời là nguồn cung cấp năng lượng sơ cấp vô tận cho toàn bộ sự sống và các hiện tượng thời tiết khí quyển trên Trái Đất.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Mọi hoạt động hằng ngày của con người, động vật, máy móc và các hiện tượng tự nhiên xung quanh đều cần phải có năng lượng.
  • Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực hoặc truyền nhiệt của một vật lên vật khác.
  • Đơn vị đo năng lượng hợp pháp trong hệ SI là Jun (kí hiệu: J), ngoài ra còn dùng calo (1 cal xấp xỉ 4,184 J) và kilôoát giờ (kWh, 1 kWh = 3,6 x 10^6 J).
  • Sự truyền năng lượng giữa các vật: năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác qua hai hình thức chủ yếu là truyền nhiệt (nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh) và thực hiện công (tác dụng lực đẩy kéo).
  • Mặt Trời là nguồn cung cấp năng lượng sơ cấp vô tận cho toàn bộ sự sống và các hiện tượng thời tiết khí quyển trên Trái Đất.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Năng lượng là gì? Nêu đơn vị đo chuẩn của năng lượng trong hệ SI.
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực hoặc truyền nhiệt của một vật lên vật khác; mọi hoạt động sống và chuyển động trong vũ trụ đều cần có năng lượng. Đơn vị đo chuẩn của năng lượng trong hệ SI là Jun (kí hiệu: J).
Nêu hai hình thức truyền năng lượng cơ bản giữa các vật thể trong tự nhiên.
Hai hình thức truyền năng lượng: (1) Truyền nhiệt (nhiệt năng tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn); (2) Thực hiện công / Truyền lực (vật tác dụng lực lên vật khác làm vật đó biến dạng hoặc dịch chuyển quãng đường).
Mặt Trời có vai trò như thế nào đối với nguồn năng lượng trên Trái Đất?
Mặt Trời là nguồn cung cấp năng lượng sơ cấp khổng lồ và vô tận cho Trái Đất. Ánh sáng và nhiệt lượng từ Mặt Trời duy trì nhiệt độ khí quyển, tạo ra gió, mưa, chu trình nước, và là nguồn năng lượng trực tiếp cho thực vật quang hợp nuôi sống toàn bộ sinh quyển.
Đổi 2 kilôjun (kJ) và 1 kilôoát giờ (kWh) ra đơn vị Jun (J).
Theo quy ước: 2 kJ = 2 x 1000 J = 2000 J; 1 kWh = 1000 W x 3600 s = 3.600.000 J (3,6 x 10^6 J).

Đề luyện tập theo bài