MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 6 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết KHTN 6 Bài 36: Động vật

Chương 7: Đa dạng thế giới sống · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 6 Bài 36: Động vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức định nghĩa, thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Đa dạng động vật

- Động vật xung quanh ta rất phong phú và đa dạng, thể hiện ở số lượng loài và môi trường sống của chúng.

- Tuy khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo và nhiefu đặc điểm khác nhưng hầu hết động vật đều là những sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và hầu hết chúng có khả năng di chuyển.

II. Các nhóm động vật

1. Động vật không xương sống

- Động vật không xương sống gồm các loài động vật mà cơ thể chúng không có xương sống.

- Động vật không xương sống được chia thành các ngành sau:

* Ruột khoang:

Động vật
Hình 1: Động vật

Động vật
Hình 1: Động vật

+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn

+ Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua miệng

+ Quanh miệng có các tua cuốn để bắt mồi

+ Đại diện: sứa, thủy tức, hải quỳ…

* Giun dẹp:

Động vật
Hình 2: Động vật

Động vật
Hình 2: Động vật

+ Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên

+ Một số sống tự do trong nước, đa số sống kí sinh trong cơ thể người và động vật.

+ Đại diện: sán lá gan, sán dây…

* Giun tròn:

Động vật
Hình 3: Động vật

Động vật
Hình 3: Động vật

+ Cơ thể hình trụ, phần lớn có kích thước nhỏ

+ Sống trong môi trường nước, đất hoặc sống kí sinh

+ Đại diện: giun kim, giun đũa…

* Giun đốt:

Động vật
Hình 4: Động vật

Động vật
Hình 4: Động vật

+ Cơ thế phân đốt

+ Sống ở môi trường ẩm ướt như: đất ẩm, nước…

+ Đại diện: giun đất, rươi,…

* Thân mềm:

Động vật
Hình 5: Động vật

Động vật
Hình 5: Động vật

+ Cơ thể mểm, được bao bọc bởi một lớp vỏ cứng

+ Có nhiều loài vỏ cứng tiêu giảm hoặc không có vỏ

+ Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống trên cạn

+ Đại diện: trai, ốc, mực…

* Chân khớp:

Động vật
Hình 6: Động vật

Động vật
Hình 6: Động vật

+ Phần phụ phân đốt, khớp động với nhau

+ Sống ở nhiều môi trường, kể cả kí sinh trên cơ thể sinh vật khác

+ Đại diện: tôm, châu chấu, ve…

2. Động vật có xương sống

* Các lớp cá:

Động vật
Hình 7: Động vật

Động vật
Hình 7: Động vật

+ Cá sống ở nước

+ Hô hấp bằng mang

+ Di chuyển bằng vây

+ Có hình dạng khác nhau nhưng phổ biến là thân hình thoi, dẹp hai bên, thích nghi với đời sống bơi lội trong nước

+ Gồm hai lớp chính là lớp cá sụn và lớp cá xương

* Lớp lưỡng cư

Động vật
Hình 8: Động vật

Động vật
Hình 8: Động vật

+ Sống ở những nơi ẩm ướt như bờ ao, đầm lầy

+ Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp bằng mang

+ Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi

+ Đại diện: cóc, ếch, ễnh ương…

* Lớp bò sát:

Động vật
Hình 9: Động vật

Động vật
Hình 9: Động vật

+ Hô hấp bằng phổi

+ Cơ thể có hình dạng khác nhau nhưng đều có vảy sừng bao phủ

+ Hầu hết bò sát có 4 chân, trừ một số loài chân đã tiêu biến (trăn, rắn)

+ Đại diện: rùa, cá sấu, thằn lằn…

* Lớp chim:

Động vật
Hình 10: Động vật

Động vật
Hình 10: Động vật

+ Có lông vũ bao phủ cơ thể

+ Chi trước biến đổi thành cánh

+ Hô hấp bằng phổi với hệ thống túi khí thích nghi với đời sống bay lượn

+ Đại diện: chim bồ câu, hải âu, đà điểu…

* Lớp động vật có vú (thú):

Động vật
Hình 11: Động vật

Động vật
Hình 11: Động vật

+ Cơ thể phủ lông mao

+ Hô hấp bằng phổi

+ Đẻ con và nuôi con bằng sữa

+ Đại diện: thỏ, voi, hổ…

III. Vai trò của động vật

1. Vai trò đối với tự nhiên

Động vật
Hình 12: Động vật

Động vật
Hình 12: Động vật

- Động vật là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Góp phần duy trì trạng thái cân bằng về mặt số lượng các laoif trong hệ sinh thái

- Nhiều loài động vật có khả năng cải tạo đất

- Một số loài giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt

2. Vai trò đối với con người

Động vật
Hình 13: Động vật

Động vật
Hình 13: Động vật

- Cung cấp thức ăn, nguyên liệu cho con người

- Một số loài được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và trang sức

- Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh cho con người

- Một số loài có khả năng tiêu diệt các sinh vật gây hại, bảo vệ mùa màng

IV. Tác hại của động vật

Động vật
Hình 14: Động vật

Động vật
Hình 14: Động vật

- Giun, sán kí sinh gây bệnh trong cơ thể người và động vật

- Một số loài là vật trung gian truyền bệnh

- Một số loài gây hại cho cây trồng và vật nuôi

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chí so sánh Động vật không xương sống Động vật có xương sống
Cột sống nâng đỡ Hoàn toàn không có cột sống chạy dọc lưng Có cột sống cấu tạo từ các đốt sống khớp với nhau
Bộ xương bảo vệ Thường có vỏ kitin ngoài hoặc vỏ đá vôi bảo vệ Bộ xương trong bằng sụn hoặc xương phát triển
Hệ thần kinh Thần kinh dạng lưới hoặc chuỗi hạch bụng Hệ thần kinh dạng ống ở lưng (não bộ trong hộp sọ và tủy sống)
Kích thước cơ thể Đa số kích thước nhỏ hoặc trung bình Kích thước đa dạng từ nhỏ đến khổng lồ (cá voi xanh)
Các ngành / lớp chính Ruột khoang, Thân mềm, Giun, Chân khớp (côn trùng) Lớp Cá, Lớp Lưỡng cư, Lớp Bò sát, Lớp Chim, Lớp Thú

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Động vật là những sinh vật nhân thực, đa bào, tế bào không có thành tế bào và lục lạp, dị dưỡng (lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác) và hầu hết có khả năng di chuyển chủ động.
  • Kiến thức then chốt 2: Phân chia giới Động vật thành 2 nhóm lớn: Động vật không xương sống (không có cột sống chạy dọc lưng) và Động vật có xương sống (có bộ xương trong với cột sống nâng đỡ cơ thể).
  • Kiến thức then chốt 3: Các ngành động vật không xương sống chính: Ruột khoang (thuỷ tức, sứa, san hô), Giun (giun dẹp, giun tròn, giun đất), Thân mềm (ốc, trai, mực), Chân khớp (côn trùng, tôm, nhện - chiếm số lượng loài lớn nhất).
  • Kiến thức then chốt 4: Các lớp động vật có xương sống chính: Lớp Cá (hô hấp bằng mang, bơi bằng vây), Lớp Lưỡng cư (ếch, nhái - sống ở nước và cạn), Lớp Bò sát (thằn lằn, rắn, rùa - da khô có vảy sừng), Lớp Chim (mình phủ lông vũ, chi trước biến thành cánh), Lớp Thú (động vật có vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ).
  • Kiến thức then chốt 5: Vai trò của động vật: cung cấp thực phẩm, dược liệu, sức kéo, thụ phấn cho cây trồng, giữ cân bằng sinh thái; một số loài truyền bệnh hoặc phá hoại mùa màng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Động vật là những sinh vật nhân thực, đa bào, tế bào không có thành tế bào và lục lạp, dị dưỡng (lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác) và hầu hết có khả năng di chuyển chủ động.
  • Phân chia giới Động vật thành 2 nhóm lớn: Động vật không xương sống (không có cột sống chạy dọc lưng) và Động vật có xương sống (có bộ xương trong với cột sống nâng đỡ cơ thể).
  • Các ngành động vật không xương sống chính: Ruột khoang (thuỷ tức, sứa, san hô), Giun (giun dẹp, giun tròn, giun đất), Thân mềm (ốc, trai, mực), Chân khớp (côn trùng, tôm, nhện - chiếm số lượng loài lớn nhất).
  • Các lớp động vật có xương sống chính: Lớp Cá (hô hấp bằng mang, bơi bằng vây), Lớp Lưỡng cư (ếch, nhái - sống ở nước và cạn), Lớp Bò sát (thằn lằn, rắn, rùa - da khô có vảy sừng), Lớp Chim (mình phủ lông vũ, chi trước biến thành cánh), Lớp Thú (động vật có vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ).
  • Vai trò của động vật: cung cấp thực phẩm, dược liệu, sức kéo, thụ phấn cho cây trồng, giữ cân bằng sinh thái; một số loài truyền bệnh hoặc phá hoại mùa màng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tiêu chí chính nào được dùng để phân chia động vật thành hai nhóm lớn: Động vật không xương sống và Động vật có xương sống?
Tiêu chí chính là sự hiện diện của cột sống (bộ xương trong chạy dọc sống lưng). Nhóm có cột sống nâng đỡ cơ thể là Động vật có xương sống; nhóm hoàn toàn không có cột sống là Động vật không xương sống.
Kể tên 4 ngành động vật không xương sống chính và một đại diện cho mỗi ngành.
Gồm: Ngành Ruột khoang (thuỷ tức, sứa), Ngành Giun (giun đất, sán lá gan), Ngành Thân mềm (ốc bươu, trai sông, mực), Ngành Chân khớp (tôm đồng, cào cào, ong mật).
Kể tên 5 lớp động vật có xương sống theo chiều hướng tiến hoá và cho ví dụ mỗi lớp.
Năm lớp: Lớp Cá (cá chép), Lớp Lưỡng cư (ếch đồng), Lớp Bò sát (thằn lằn bóng), Lớp Chim (chim bồ câu), Lớp Động vật có vú/Thú (chó, mèo, người).
Tại sao ngành Chân khớp (côn trùng, tôm, cua) lại chiếm số lượng loài lớn nhất trong giới Động vật?
Vì Chân khớp có bộ vỏ kitin ngoài vừa nhẹ vừa chống mất nước bảo vệ cơ thể, các phần phụ phân đốt khớp động linh hoạt, có cánh bay lượn ở côn trùng, chu kì sinh sản nhanh số lượng trứng lớn và thích nghi cao với mọi môi trường sống.

Đề luyện tập theo bài