Khoa học tự nhiên lớp 6 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết KHTN 6 Bài 40: Lực là gì?
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 6 Bài 40: Lực là gì? theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức định nghĩa, thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Lực và sự đẩy, kéo
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B ta nói vật A tác dụng lực lên vật B.


II. Tác dụng của lực
1. Lực và chuyển động của vật
Lực làm thay đổi tốc độ, hướng chuyển động của các vật như sau:
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại.
- Vật chuyển động nhanh lên.
- Vật chuyển động chậm lại.
- Vật đổi hướng chuyển động (vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác).
Ví dụ:
Con cá cắn vào chiếc phao của một cần câu đang nổi, bỗng chìm xuống nước. Lực của con cá đã làm cho chiếc phao bắt đầu chuyển động.


Khi thủ môn dùng tay bắt quả bóng đang bay vào khung thành thì tay thủ môn đã tác dụng một lực lên quả bóng khiến cho quá bóng đang chuyển động bị dừng lại.


Bóng đang lăn trên sân thì một cầu thủ chạy theo đá nối. Lực của cầu thủ này làm bóng chuyển động nhanh dần.


Ôtô đang chuyển động, lực hãm phanh đã làm cho ô tô chuyển động chậm dần.


Bóng đang bay về phía khung thành thì bị hậu vệ phá sang phải. Lực của hậu vệ làm bóng đổi hướng chuyển động.


2. Lực và hình dạng của vật
- Lực làm thay đổi hình dạng của vật (biến dạng vật).
Ví dụ:


- Ngoài ra, lực tác dụng lên một vật có thể vừa làm thay đổi chuyển động của vật, vừa làm biến dạng vật.
Ví dụ:
Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực do tường tác dụng lên bóng vừa làm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng quả bóng.
.

Một vận động viên nhảy cầu đang nhún người trên ván nhảy để lấy đà trước khi nhảy lên. Người này đã tác dụng lên ván, khiến cho ván vừa bị uốn cong, vừa chuyển động lên xuống


Chân tác dụng lên quả bóng một lực vừa làm quả bóng bị biến dạng vừa làm quả bóng chuyển động theo một hướng khác


III. Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
- Lực tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
Ví dụ:
Thủ môn bắt được bóng trước khung thành. Thủ môn và quả bóng tiếp xúc với nhau.


Tay ta tác dụng một lực đẩy vào thùng hàng, tay ta và thùng hàng tiếp xúc với nhau.


Gió tác dụng lực đẩy lên cánh buồm làm thuyền chuyển động, gió và cánh buồm có tiếp xúc với nhau.


- Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực không tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
Ví dụ:
Nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt, nam châm và miếng sắt không tiếp xúc với nhau.


Lực hút của hai thanh nam châm, hai thanh nam châm không tiếp xúc với nhau.


Lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trăng không tiếp xúc với nhau.


B. Bài tập tự luyện
Bài 1: Lấy hai ngón tay ép hai đầu lò xo của bút bi lại. Nhận xét lực mà hai ngón tay tác dụng lên 2 đầu lò xo và lực lò xo tác dụng lên 2 đầu ngón tay?
Bài 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
B. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng.
C. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
D. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật thì hai lực đó là hai lực cân bằng.
Bài 3: Chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây? Hai lực cân bằng
A. là hai lực có cùng độ lớn, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào 2 vật khác nhau.
B. là hai lực có cùng độ lớn, có cùng phương nhưng ngược chiều, cùng tác dụng vào 1 vật.
C. là hai lực có cùng độ lớn, có cùng phương, cùng chiều, tác dụng vào 2 vật khác nhau.
D. là hai lực có cùng độ lớn, có cùng phương, cùng chiều, cùng tác dụng vào 1 vật.
Bài 4: Cặp lực nào dưới đây không phải là hai lực cân bằng?
A. Lực của mặt nước và lực hút của Trái Đất tác dụng vào tàu để tài đứng yên trên mặt nước.
B. Lực của hai bạn kéo hai đầu sợi dây khi sợi dây đứng yên.
C. Lực mà lò xo tác dụng vào vật và lực mà vật tác dụng vào lò xo.
D. Lực nâng của sàn và lực hút của Trái Đất tác dụng vào bàn.
Bài 5: Một quả nặng được treo ổn định trên một sợi dây. Hỏi quả nặng đã chịu tác dụng của những lực nào? Xác định phương và chiều của mỗi lực đó?
Bài 6: Treo một vật nặng vào lò xo, thấy lò xo dãn ra. Trường hợp này có lực tác dụng vào quả nặng hay không? Lực đó có phương và chiều như thế nào? Tại sao ủa nặng lại đứng yên?
Bài 7: Cho biết phương, chiều và độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật nặng nằm trên sàn có khối lượng 1 kg?
Bài 8: Một xe tải nặng 5 tấn đang đứng yên trên đường.
a) Tại sao xe lại đứng yên?
b) Tính trọng lượng của xe?
c) Kể tên và cho biết phương chiều và độ lớn các lực tác dụng vào xe?
Bài 9: Nêu kết quả tác dụng của lực lên vật trong hai trường hợp sau:
a) Dùng tay ép mạnh vào lò xo tròn làm lò xo bị móp.
b) Quả bóng bị ném từ trên cao rơi xuống đất bị nảy lên.
Bài 10: Một quyển sách nặng 3 kg đang nằm yên trên mặt bàn.
a) Kể tên các lực tác dụng vào quyển sách, cho biết phương và chiều của các loại lực này?
b) Tại sao quyển sách lại nằm yên? Nhận xét phương và chiều, độ lớn của các lực tác dụng lên quyển sách?
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tiêu chí so sánh | Lực tiếp xúc | Lực không tiếp xúc |
|---|---|---|
| Điều kiện xuất hiện | Chỉ xuất hiện khi hai vật tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp chạm vào nhau | Xuất hiện ngay cả khi hai vật không hề chạm vào nhau |
| Bản chất tương tác | Lực cản, lực đẩy cơ học giữa các bề mặt phân tử tiếp xúc | Tương tác thông qua trường lực (trường hấp dẫn, từ trường, điện trường) |
| Ví dụ 1 | Chân cầu thủ đá vào quả bóng làm bóng bay đi | Trái Đất hút quả táo rơi từ trên cành cây xuống đất (trọng lực) |
| Ví dụ 2 | Tay kéo dây thun làm dây thun dãn dài | Hai cực cùng tên của hai thanh nam châm đẩy nhau từ xa (lực từ) |
| Ví dụ 3 | Bàn tay đẩy cánh cửa mở ra | Thanh thước nhựa nhiễm điện hút các mẩu giấy vụn (lực điện) |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác; kí hiệu của lực là chữ cái F (viết tắt từ Force).
- Kiến thức then chốt 2: Hai vật tương tác với nhau: khi vật A tác dụng lực lên vật B thì vật B cũng tác dụng lực trở lại vật A.
- Kiến thức then chốt 3: Tác dụng của lực lên vật: làm thay đổi tốc độ chuyển động (nhanh lên, chậm đi, dừng lại), làm thay đổi hướng chuyển động của vật, hoặc làm cho vật bị biến dạng (thay đổi hình dạng).
- Kiến thức then chốt 4: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc: lực tiếp xúc xuất hiện khi hai vật chạm vào nhau (lực đẩy xe, lực kéo co); lực không tiếp xúc xuất hiện khi hai vật không chạm vào nhau (lực hút của nam châm lên sắt, lực hút Trái Đất).
- Kiến thức then chốt 5: Ví dụ minh hoạ: cầu thủ sút bóng làm bóng bay đi (biến đổi chuyển động), người ngồi lên đệm mút làm đệm bị lún xuống (biến dạng).
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác; kí hiệu của lực là chữ cái F (viết tắt từ Force).
- Hai vật tương tác với nhau: khi vật A tác dụng lực lên vật B thì vật B cũng tác dụng lực trở lại vật A.
- Tác dụng của lực lên vật: làm thay đổi tốc độ chuyển động (nhanh lên, chậm đi, dừng lại), làm thay đổi hướng chuyển động của vật, hoặc làm cho vật bị biến dạng (thay đổi hình dạng).
- Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc: lực tiếp xúc xuất hiện khi hai vật chạm vào nhau (lực đẩy xe, lực kéo co); lực không tiếp xúc xuất hiện khi hai vật không chạm vào nhau (lực hút của nam châm lên sắt, lực hút Trái Đất).
- Ví dụ minh hoạ: cầu thủ sút bóng làm bóng bay đi (biến đổi chuyển động), người ngồi lên đệm mút làm đệm bị lún xuống (biến dạng).