MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 7 Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn

Chương 2: Số thực · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

• Số thập phân vô hạn tuần hoàn là số thập phân có phần thập phân lặp lại và phần lặp lại vô hạn.

• Chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn là phần được lặp lại vô hạn lần.

• Số thập phân hữu hạn là số thập phân như 0,8; 1,25; …

Ví dụ:

Ví dụ:

+ Khi chia 5 cho 18 được thương là 0,2777…, chữ số 7 được lặp lại mãi. Nên 518=0,2777...=0,27là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 7.

Hình 1: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức))
Hình 1: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức))

+ Phân số 722=0,31818...=0,318 là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 18.

+ Phân số −65888=−0,073198198...=−0,073198là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 198.

Chú ý:

Chú ý:

• Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

Ví dụ: Số 34=0,75; −1112=−0,916.

II. Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước

Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị hàng làm tròn.

Ví dụ:

Ví dụ:

+ Làm tròn a = 37,222… đến hàng đơn vị thì được kết quả là 37. Ta viết 37,222… ≈ 37. Ta cũng nói rằng 37 là kết quả làm tròn của a = 37,222… với độ chính xác là 0,5.

Hình 2: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức)
Hình 2: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức)

+ Làm tròn số 6,5858… đến hàng phần mười ta được kết quả 6,5858… ≈ 6,6 với độ chính xác là 0,05.

+ Để làm tròn số 19,1094 với độ chính xác là 5, ta làm tròn đến hàng chục. Ta được 19,1094 ≈ 20.

Chú ý:

Chú ý:

• Muốn làm tròn số thập phân với độ chính xác cho trước, ta có thể xác định hàng làm tròn thích hợp bằng cách sử dụng bảng dưới đây.

Hàng làm tròn

Độ chính xác

Trăm

50

Chục

5

Đơn vị

0,5

Phần mười

0,05

Phần trăm

0,005

Hàng làm tròn

Độ chính xác

Trăm

50

Chục

5

Đơn vị

0,5

Phần mười

0,05

Phần trăm

0,005

Đọc thêm

Đọc thêm

• Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn. Ví dụ:

350=32.52=6100=0,06

• Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ví dụ: 16=12.3=0,1666...

• Mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ. Ví dụ:

0,1=19; 0,01=199; 0,21=2199;0,9=1

III. Bảng phân loại số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Số TP hữu hạnPhần thập phân có số chữ số hữu hạnPhân số tối giản mẫu dương chỉ có ước nguyên tố 2 hoặc 538=0,375\frac{3}{8} = 0,375; 720=0,35\frac{7}{20} = 0,35
Số TP vô hạn tuần hoànPhần thập phân lặp lại vô hạn chu kìPhân số tối giản mẫu dương có ước nguyên tố khác 2 và 513=0,(3)\frac{1}{3} = 0,(3); 56=0,8(3)\frac{5}{6} = 0,8(3)
Chu kì của sốNhóm chữ số lặp lại vô tậnĐược viết trong dấu ngoặc đơn (...)(...) ngay sau phần bất thường0,1666...=0,1(6)0,1666... = 0,1(6) có chu kì là 6
Độ dài chu kìSố chữ số trong một chu kìXác định chu kì đơn hay chu kì phức0,(27)0,(27) có độ dài chu kì là 2 chữ số (2 và 7)
Chuyển đổi về phân sốMọi số TP hữu hạn và vô hạn TH đều là số hữu tỉDùng công thức đưa về phân số tối giản0,(4)=490,(4) = \frac{4}{9}; 0,(25)=25990,(25) = \frac{25}{99}

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Số thập phân hữu hạn: Nếu một phân số tối giản với mẫu dương không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn (ví dụ 34=0,75\frac{3}{4} = 0,75).
  • Kiến thức then chốt 2: Số thập phân vô hạn tuần hoàn: Nếu một phân số tối giản với mẫu dương có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (ví dụ 13=0,333...=0,(3)\frac{1}{3} = 0,333... = 0,(3)).
  • Kiến thức then chốt 3: Chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn: Nhóm chữ số lặp đi lặp lại vô hạn lần được gọi là chu kì, được đặt trong dấu ngoặc đơn (...)(...). Số chữ số trong chu kì là độ dài chu kì.
  • Kiến thức then chốt 4: Mọi số hữu tỉ đều được biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.
  • Kiến thức then chốt 5: Ngược lại, mọi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ và đều chuyển đổi được về dạng phân số tối giản ab\frac{a}{b}.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Số thập phân hữu hạn: Nếu một phân số tối giản với mẫu dương không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn (ví dụ 34=0,75\frac{3}{4} = 0,75).
  • Số thập phân vô hạn tuần hoàn: Nếu một phân số tối giản với mẫu dương có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (ví dụ 13=0,333...=0,(3)\frac{1}{3} = 0,333... = 0,(3)).
  • Chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn: Nhóm chữ số lặp đi lặp lại vô hạn lần được gọi là chu kì, được đặt trong dấu ngoặc đơn (...)(...). Số chữ số trong chu kì là độ dài chu kì.
  • Mọi số hữu tỉ đều được biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.
  • Ngược lại, mọi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ và đều chuyển đổi được về dạng phân số tối giản ab\frac{a}{b}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khi nào một phân số tối giản viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? Dưới dạng vô hạn tuần hoàn?
- **Số thập phân hữu hạn:** Nếu một phân số tối giản với mẫu dương không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn (ví dụ 320=0,15\frac{3}{20} = 0,15). - **Số thập phân vô hạn tuần hoàn:** Nếu một phân số tối giản với mẫu dương có chứa ước nguyên tố khác 2 và 5 (như 3, 7, 11...) thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (ví dụ 712=0,58333...=0,58(3)\frac{7}{12} = 0,58333... = 0,58(3)).
Chu kì của một số thập phân vô hạn tuần hoàn là gì? Kí hiệu như thế nào?
Chu kì là nhóm chữ số lặp đi lặp lại vô hạn lần ở phần thập phân của số thập phân vô hạn tuần hoàn. Chu kì được đặt trong dấu ngoặc đơn (...)(...) ngay sau phần bất thường (nếu có). Ví dụ: - 0,333...=0,(3)0,333... = 0,(3) có chu kì là 3 (độ dài chu kì là 1 chữ số). - 2,14545...=2,1(45)2,14545... = 2,1(45) có chu kì là 45 (độ dài chu kì là 2 chữ số).
Các số thập phân vô hạn tuần hoàn có phải là số hữu tỉ không? Vì sao?
Mọi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là **số hữu tỉ**. Vì mọi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều có thể viết được dưới dạng phân số tối giản ab\frac{a}{b} với a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0. Ví dụ: 0,(1)=19;0,(7)=79;0,(25)=25990,(1) = \frac{1}{9}; 0,(7) = \frac{7}{9}; 0,(25) = \frac{25}{99}.
Trong các phân số sau, phân số nào viết được thành số thập phân hữu hạn, phân số nào vô hạn tuần hoàn: 58,715,940,1114\frac{5}{8}, \frac{7}{15}, \frac{9}{40}, \frac{11}{14}?
Xét mẫu số của các phân số tối giản: - Mẫu của 58\frac{5}{8} là 8=238 = 2^3 (chỉ chứa thừa số 2) ⇒\Rightarrow Viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn: 58=0,625\frac{5}{8} = 0,625. - Mẫu của 715\frac{7}{15} là 15=3⋅515 = 3 \cdot 5 (có chứa thừa số 3) ⇒\Rightarrow Số thập phân vô hạn tuần hoàn: 715=0,4(6)\frac{7}{15} = 0,4(6). - Mẫu của 940\frac{9}{40} là 40=23⋅540 = 2^3 \cdot 5 (chỉ chứa 2 và 5) ⇒\Rightarrow Số thập phân hữu hạn: 940=0,225\frac{9}{40} = 0,225. - Mẫu của 1114\frac{11}{14} là 14=2⋅714 = 2 \cdot 7 (có chứa thừa số 7) ⇒\Rightarrow Số thập phân vô hạn tuần hoàn.