MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 7 Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Chương 4: Tam giác bằng nhau · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Tam giác cân và tính chất

• Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Ví dụ: Trong hình dưới đây, ΔABCcó cạnh AB = AC được gọi là tam giác cân tại đỉnh A, hai cạnh AB và AC là hai cạnh bên, BC là cạnh đáy, B^và C^là hai góc ở đáy, A^ là góc ở đỉnh.

Ví dụ:

Hình 1: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)

• Tính chất:

+ Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

+ Tam giác có hai góc ở đáy bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

Ví dụ: Tam giác ABC cân tại A thì B^=C^. Ngược lại, tam giác ABC có B^=C^thì tam giác ABC cân tại A.

Ví dụ:

Hình 2: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 2: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)

Chú ý:

Chú ý:

• Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau. Khi đó ba góc cũng bằng nhau và bằng 60°.

Ví dụ: Tam giác ABC có AB = AC = BC thì tam giác ABC được gọi là tam giác đều. Tam giác ABC đều có A^= B^=C^= 60°.

Ví dụ:

Hình 3: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 3: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)

• Một tam giác có ba cạnh hoặc ba góc bằng nhau thì tam giác ấy là tam giác đều.

• Tam giác cân có 1 góc bằng 60° thì tam giác ấy là tam giác đều.

II. Đường trung trực của một đoạn thẳng

• Định nghĩa: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

Ví dụ: Đường thẳng d vuông góc với đoạn AB tại M và M là trung điểm của AB. Khi đó d được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Ví dụ:

Hình 4: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)

• Đường trung trực của đoạn thẳng cũng là trục đối xứng của đoạn thẳng đó.

• Tính chất: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

Ví dụ: Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB và D ∈ d.

Ví dụ:

Khi đó DA = DB.

Hình 5: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)

• Đường trung trực của đoạn thẳng là tập hợp tất cả các điểm cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

Chú ý:

Chú ý:

• Cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng bằng compa và thước thẳng.

Chẳng hạn: Vẽ đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB như sau:

+ Vẽ đoạn thẳng AB;

+ Lấy A làm tâm, vẽ cung tròn (bán kính lớn hơn AB2). Sau đó lấy B làm tâm, vẽ cung tròn cùng bán kính sao cho hai cung này cắt nhau tại hai điểm M và N;

+ Dùng thước thẳng vẽ đường thẳng đi qua M và N. Đường thẳng đó là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Hình 6: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 6: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 7: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 7: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 8: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 8: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 9: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 9: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 10: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 10: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 11: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 11)
Hình 11: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 11)
Hình 12: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 12)
Hình 12: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 12)
Hình 13: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 13)
Hình 13: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 13)
Hình 14: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 14)
Hình 14: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 14)

III. Bảng tính chất tam giác cân, tam giác đều và đường trung trực

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Tam giác cânHai cạnh bên bằng nhau (AB=ACAB = AC)Hai góc ở đáy bằng nhau: B^=C^=180∘−A^2\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2}Cân tại đỉnh A
Dấu hiệu nhận biết tam giác cân1. Có 2 cạnh bằng nhau; 2. Có 2 góc bằng nhauHoặc có đường trung tuyến đồng thời là phân giác/caoDùng để chứng minh một tam giác là tam giác cân
Tam giác đềuBa cạnh bằng nhau (AB=BC=CAAB = BC = CA)Ba góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60∘60^\circTam giác cân có 1 góc bằng 60∘60^\circ là tam giác đều
Đường trung trực đoạn thẳngVuông góc tại trung điểm của đoạn thẳngĐiểm trên trung trực cách đều hai mút: MA=MBMA = MBTrục đối xứng của đoạn thẳng
Dấu hiệu đường trung trựcĐiểm cách đều 2 mút thì nằm trên trung trựcMA=MB⇒MMA = MB \Rightarrow M thuộc đường trung trực ABABDùng để xác định vị trí cách đều hai địa điểm

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Định nghĩa tam giác cân: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau. Tam giác ABCABC cân tại AA khi AB=ACAB = AC. Cạnh BCBC gọi là cạnh đáy, các góc B^,C^\widehat{B}, \widehat{C} là các góc ở đáy, góc A^\widehat{A} là góc ở đỉnh.
  • Kiến thức then chốt 2: Tính chất tam giác cân: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau: B^=C^=180∘−A^2\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2}. Ngược lại, nếu tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
  • Kiến thức then chốt 3: Tam giác đều: Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều. Trong tam giác đều, ba góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60∘60^\circ. Tam giác cân có một góc bằng 60∘60^\circ là tam giác đều.
  • Kiến thức then chốt 4: Đường trung trực của đoạn thẳng: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.
  • Kiến thức then chốt 5: Tính chất đường trung trực: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó (MA=MBMA = MB). Ngược lại, điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Định nghĩa tam giác cân: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau. Tam giác ABCABC cân tại AA khi AB=ACAB = AC. Cạnh BCBC gọi là cạnh đáy, các góc B^,C^\widehat{B}, \widehat{C} là các góc ở đáy, góc A^\widehat{A} là góc ở đỉnh.
  • Tính chất tam giác cân: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau: B^=C^=180∘−A^2\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2}. Ngược lại, nếu tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
  • Tam giác đều: Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều. Trong tam giác đều, ba góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60∘60^\circ. Tam giác cân có một góc bằng 60∘60^\circ là tam giác đều.
  • Đường trung trực của đoạn thẳng: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.
  • Tính chất đường trung trực: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó (MA=MBMA = MB). Ngược lại, điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Định nghĩa tam giác cân? Nêu các tính chất về cạnh và góc của tam giác cân.
- Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau. - Tính chất: 1. Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau. 2. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân. 3. Trong tam giác cân, đường trung tuyến kẻ từ đỉnh đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy.
Tam giác đều là gì? Tam giác cân có điều kiện gì thì trở thành tam giác đều?
- Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau. Trong tam giác đều, ba góc bằng nhau và mỗi góc đều bằng 60∘60^\circ. - Các dấu hiệu nhận biết tam giác đều: + Tam giác có ba cạnh bằng nhau. + Tam giác có ba góc bằng nhau. + Tam giác cân có **một góc bằng 60∘60^\circ** là tam giác đều.
Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng? Nêu tính chất của điểm thuộc đường trung trực.
- Định nghĩa: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó. - Tính chất: **Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó (MA=MBMA = MB).** - Ngược lại: Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
Cho tam giác ABCABC cân tại AA có góc ở đỉnh A^=40∘\widehat{A} = 40^\circ. Tính số đo các góc ở đáy B^\widehat{B} và C^\widehat{C}?
Vì tam giác ABCABC cân tại AA nên hai góc ở đáy bằng nhau: B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}. Theo định lí tổng ba góc trong tam giác: A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ ⇒2B^=180∘−A^=180∘−40∘=140∘\Rightarrow 2\widehat{B} = 180^\circ - \widehat{A} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ ⇒B^=C^=140∘:2=70∘\Rightarrow \widehat{B} = \widehat{C} = 140^\circ : 2 = 70^\circ.