Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 6
Lý thuyết Toán 7 Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch
Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Đại lượng tỉ lệ nghịch
• Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=ax(a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
Chú ý:
Chú ý:
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a và ta nói hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau.
Ví dụ: Nếu y=3x thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số 3, hay x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số 3.
Ví dụ:
Nhận xét:
Nhận xét:
Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau thì:
• Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (và bằng hệ số tỉ lệ):
x1y1=x2y2=x3y3=...=a hay y11x1=y21x2=y31x3=...=a
• Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia:
y1y2=x2x1;y1y3=x3x1;y2y3=x3x2;...
Ví dụ: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
Ví dụ:
x |
0,5 |
-1,2 |
4 |
6 |
||
y |
3 |
-2 |
1,5 |
x
0,5
-1,2
4
6
y
3
-2
1,5
Hướng dẫn giải:
Hướng dẫn giải:
Gọi hệ số tỉ lệ của x và y là a, nghĩa là y=ax hay x . y = a.
Ta có x = 4 thì y = 1,5 nên suy ra a = x.y = 4 . 1,5 = 6.
Vậy x . y = 6.
Khi x = 0,5 thì y = 6 : 0,5 = 12
Khi x = -1,2 thì y = 6 : (-1,2) = -5
Khi y = 3 thì x = 6 : 3 = 2
Khi y = -2 thì x = 6 : (-2) = -3
Khi x = 6 thì y = 6 : 6 = 1
Vậy ta có bảng sau:
x |
0,5 |
-1,2 |
2 |
-3 |
4 |
6 |
y |
12 |
-5 |
3 |
-2 |
1,5 |
1 |
x
0,5
-1,2
2
-3
4
6
y
12
-5
3
-2
1,5
1
II. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Để giải toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, ta cần nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán. Từ đó ta có thể lập các tỉ số bằng nhau và dựa vào tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm các yếu tố chưa biết.
Ví dụ:
Ví dụ:
Cho biết 35 công nhân xây một ngôi nhà hết 168 ngày. Hỏi 28 công nhân xây một ngôi nhà trong bao nhiêu ngày? (Giả sử năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau)
Hướng dẫn giải:
Hướng dẫn giải:
Vì năng suất làm việc của mỗi người là như nhau nên số công nhân và số ngày xây xong ngôi nhà là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Gọi số công nhân là y (công nhân); số ngày xây xong ngôi nhà là x (ngày). (y ∈ℕ*; x > 0)
Ta có x . y = a
Khi y = 35 thì x = 168 nên ta có a = 35 . 168 = 5880.
Do đó x . y = 5880.
Vậy khi y = 28 thì x = 5880 : 28 =210.
Vậy 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày.
III. Bảng so sánh đối chiếu đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch
| Nội dung trọng tâm | Công thức / Kí hiệu | Quy tắc / Định nghĩa | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Công thức liên hệ | Thuận: ; Nghịch: hay | Thuận là phép nhân; Nghịch là phép chia | Tỉ lệ thuận: ; Tỉ lệ nghịch: |
| Đại lượng không đổi | Thuận: TỈ SỐ không đổi | Nghịch: TÍCH không đổi | Nhận diện dạng toán qua tích hay thương |
| Tỉ số giữa 2 giá trị | Thuận: | Nghịch: (nghịch đảo) | Tỉ lệ nghịch đổi ngược chỉ số |
| Biến thiên | Thuận: tăng thì tăng theo tỉ lệ | Nghịch: tăng bao nhiêu lần thì giảm bấy nhiêu lần | Tăng số công nhân thì giảm số ngày làm |
| Ứng dụng thực tế | Thuận: năng suất lao động; Nghịch: phân chia công việc | Chọn đúng công thức trước khi lập phương trình | Hai bài toán nền tảng của số học THCS |
IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch: Nếu đại lượng liên hệ với đại lượng theo công thức hay (với hằng số ) thì ta nói tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ .
- Kiến thức then chốt 2: Tính đối xứng của hệ số tỉ lệ: Khi tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ thì cũng tỉ lệ nghịch với theo đúng hệ số tỉ lệ .
- Kiến thức then chốt 3: Tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ nghịch: Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ: .
- Kiến thức then chốt 4: Tính chất 2: Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: ; .
- Kiến thức then chốt 5: Mô hình thực tế: Thời gian và vận tốc trên cùng một quãng đường cố định ; số công nhân và số ngày hoàn thành cùng một khối lượng công việc.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch: Nếu đại lượng liên hệ với đại lượng theo công thức hay (với hằng số ) thì ta nói tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ .
- Tính đối xứng của hệ số tỉ lệ: Khi tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ thì cũng tỉ lệ nghịch với theo đúng hệ số tỉ lệ .
- Tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ nghịch: Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ: .
- Tính chất 2: Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: ; .
- Mô hình thực tế: Thời gian và vận tốc trên cùng một quãng đường cố định ; số công nhân và số ngày hoàn thành cùng một khối lượng công việc.