MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 7 Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Chương 4: Tam giác bằng nhau · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Ba trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

• Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

Ví dụ: Trong hình dưới đây, ΔABCvuông tại A và ΔA'B'C'vuông tại A'có:

Ví dụ:

AB = A'B'; AC = A'C'. Khi đó ΔABC= ΔA'B'C'(hai cạnh góc vuông).

Hình 1: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)

• Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

Ví dụ: Trong hình dưới đây, ΔABCvuông tại A và ΔA'B'C'vuông tại A'có:

Ví dụ:

AC = A'C'; C^=C'^. Khi đó ΔABC= ΔA'B'C'(cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Hình 2: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 2: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)

• Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

Ví dụ: Trong hình dưới đây, ΔABCvuông tại A và ΔA'B'C'vuông tại

Ví dụ:

BC = B'C'; C^=C'^. Khi đó ΔABC= ΔA'B'C'(cạnh huyền – góc nhọn).

Hình 3: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 3: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)

II. Trường hợp bằng nhau đặc biệt của tam giác vuông

• Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

Ví dụ: Trong hình dưới đây, ΔABCvuông tại A và ΔA'B'C'vuông tại A'có:

Ví dụ:

BC = B'C'; AC = A'C'. Khi đó ΔABC= <ΔA'B'C'(cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Hình 4: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 5: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 6: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 6: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 7: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 7: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 9: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)
Hình 9: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)
Hình 10: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 10: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)

III. Bảng hệ thống 4 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Hai cạnh góc vuôngTrường hợp đặc biệt của c-g-cHai cạnh góc vuông của tam giác này bằng tam giác kiaGóc xen giữa là góc vuông 90∘90^\circ
Cạnh góc vuông - góc nhọnTrường hợp đặc biệt của g-c-gMột cạnh góc vuông và một góc nhọn kề bằng nhauGóc nhọn phải kề với cạnh góc vuông đã cho
Cạnh huyền - góc nhọnTrường hợp riêng rất mạnhCạnh huyền và một góc nhọn bằng nhauSuy ra từ tổng ba góc trong tam giác
Cạnh huyền - cạnh góc vuôngTrường hợp riêng đặc trưng tam giác vuôngCạnh huyền và một cạnh góc vuông bằng nhauDựa trên định lí Pythagore (sẽ học kĩ)
Số yếu tố cần chỉ raChỉ cần 2 yếu tốÍt hơn tam giác thường (3 yếu tố) vì góc vuông đã bằng nhauTrình bày gọn gàng và chuẩn xác

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (theo trường hợp c-g-c).
  • Kiến thức then chốt 2: Trường hợp cạnh góc vuông - góc nhọn kề: Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (theo trường hợp g-c-g).
  • Kiến thức then chốt 3: Trường hợp cạnh huyền - góc nhọn: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 4: Trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 5: Ưu điểm khi chứng minh tam giác vuông bằng nhau: Chỉ cần chỉ ra hai yếu tố bằng nhau (thay vì ba yếu tố như tam giác thường) vì góc vuông 90∘90^\circ luôn mặc định bằng nhau.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (theo trường hợp c-g-c).
  • Trường hợp cạnh góc vuông - góc nhọn kề: Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (theo trường hợp g-c-g).
  • Trường hợp cạnh huyền - góc nhọn: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
  • Trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
  • Ưu điểm khi chứng minh tam giác vuông bằng nhau: Chỉ cần chỉ ra hai yếu tố bằng nhau (thay vì ba yếu tố như tam giác thường) vì góc vuông 90∘90^\circ luôn mặc định bằng nhau.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Kể tên 4 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
Bốn trường hợp bằng nhau của tam giác vuông gồm: 1. Hai cạnh góc vuông (trường hợp riêng của c-g-c). 2. Cạnh góc vuông - góc nhọn kề (trường hợp riêng của g-c-g). 3. Cạnh huyền - góc nhọn. 4. Cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Vì sao khi chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau ta chỉ cần chỉ ra 2 cặp yếu tố bằng nhau?
Vì trong tam giác vuông, cả hai tam giác đều đã có sẵn một góc vuông bằng nhau (widehatA=A′^=90∘\\widehat{A} = \widehat{A'} = 90^\circ). Do yếu tố góc vuông này luôn cố định, nên ta chỉ cần thêm 2 cặp yếu tố bằng nhau nữa (hai cạnh hoặc một cạnh và một góc) là đủ 3 yếu tố để xác định hai tam giác bằng nhau.
Phát biểu trường hợp bằng nhau Cạnh huyền - Góc nhọn của tam giác vuông?
Định lí: **Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.**
Cho góc nhọn xOy^\widehat{xOy}. Lấy điểm AA trên tia phân giác của góc. Kẻ AB⊥OxAB \perp Ox tại BB và AC⊥OyAC \perp Oy tại CC. Chứng minh AB=ACAB = AC?
Xét hai tam giác vuông ΔOAB\Delta OAB (vuông tại BB) và ΔOAC\Delta OAC (vuông tại CC) có: - Cạnh huyền OAOA là cạnh chung; - Góc nhọn AOB^=AOC^\widehat{AOB} = \widehat{AOC} (vì OAOA là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy}). Suy ra ΔOAB=ΔOAC\Delta OAB = \Delta OAC (cạnh huyền - góc nhọn). Do đó AB=ACAB = AC (hai cạnh tương ứng). Điều này chứng minh: Điểm nằm trên tia phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó.