MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 7 Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Chương 9: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Bất đẳng thức tam giác

Định lí: Trong một tam giác, độ dài của một cạnh bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.

Định lí:

Ví dụ: Cho tam giác ABC như hình dưới đây:

Ví dụ:

Hình 1: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)

Ta suy ra được các hệ thức sau:

AB < AC + BC

AC < AB + BC

BC < AC + AB

Ba hệ thức phai trên được gọi là các bất đẳng thức tam giác.

II. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Từ định lí trên, ta suy ra được tinh chất sau:

Tính chất: Trong một tam giác, độ dài của một cạnh bất kì luôn lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại.

Tính chất:

Ví dụ: Cho tam giác ABC như hình dưới đây:

Ví dụ:

Ta suy ra được các hệ thức sau:

AB > AC − BC

AC > AB − BC

BC > AC – AB

Nhận xét: Với a, b, c là độ dài ba cạnh tùy ý của một tam giác thì từ định lí và tinh chất nêu trên ta có:

Nhận xét:

b – c < a < b + c

Chú ý: Để kiểm tra ba độ dài có là ba cạnh của một tam giác hay không, ta chỉ cần so sanh độ dài lớn nhất có nhỏ hơn tổng hai độ dài còn lại hoặc độ dài nhỏ nhất có lớn hơn hiệu hai độ dài còn lại hay không.

Chú ý:

Ví dụ: Cho 3 điểm phân biệt A, B, C với độ dài các đoạn thẳng như sau: AB = 3, AC = 5, BC = 7. Hỏi AB, AC, BC có là ba cạnh của một tam giác hay không?

Ví dụ:

Hình 2: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 2: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)

Để kiểm tra xem AB, AC, BC có là ba cạnh của một tam giác hay không ta có thể chứng minh theo hai cách:

+ Cách 1: Ta so sánh cạnh lớn nhất là BC = 7 với tổng hai cạnh còn lại.

Vì: BC < AB + AC (7 < 3 + 5) nên suy ra AB, AC, BC có là ba cạnh của một tam giác.

+ Cách 2: Ta so sánh cạnh nhỏ nhất AB = 3 với hiệu hai cạnh còn lại.

Vì AB > BC – AC (3 > 7 – 5) nên suy ra AB, AC, BC có là ba cạnh của một tam giác.

Hình 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 4: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 5: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)

III. Bảng bất đẳng thức tam giác và điều kiện ba cạnh

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Bất đẳng thức tam giácTổng hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh thứ baa+b>ca + b > c; a+c>ba + c > b; b+c>ab + c > aĐịnh lí cơ bản cho mọi tam giác phẳng
Hệ quả hiệu hai cạnhHiệu hai cạnh bất kì luôn nhỏ hơn cạnh thứ ba∣a−b∣<c|a - b| < cĐộ dài một cạnh không thể quá ngắn
Bất đẳng thức kép∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + cKhoảng giá trị khả dĩ của độ dài cạnh thứ baDùng để tìm khoảng giá trị của xx
Điều kiện lập tam giácTổng 2 cạnh nhỏ hơn phải lớn hơn cạnh lớn nhấtChỉ cần kiểm tra 1 bất đẳng thức duy nhấtBa đoạn 3,4,5 cm3, 4, 5\text{ cm} lập được tam giác vì 3+4>53 + 4 > 5
Trường hợp không lập đượcNếu a+b≤ca + b \le c thì 3 điểm thẳng hàng hoặc không nối đượcBa đoạn 2,3,6 cm2, 3, 6\text{ cm} không tạo thành tam giácVì 2+3=5<62 + 3 = 5 < 6

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Định lí bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại: a+b>ca + b > c, a+c>ba + c > b, b+c>ab + c > a.
  • Kiến thức then chốt 2: Hệ quả bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại: ∣a−b∣<c|a - b| < c.
  • Kiến thức then chốt 3: Bất đẳng thức kép về ba cạnh tam giác: Trong tam giác ABCABC, độ dài mỗi cạnh luôn lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh kia: ∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c.
  • Kiến thức then chốt 4: Điều kiện để ba đoạn thẳng lập thành một tam giác: Ba số dương a,b,ca, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác khi và chỉ khi tổng của hai số nhỏ hơn lớn hơn số lớn nhất.
  • Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng tìm miền giá trị của cạnh thứ ba: Khi biết độ dài hai cạnh của tam giác, ta sử dụng bất đẳng thức kép để xác định khoảng giá trị khả dĩ cho độ dài cạnh thứ ba.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Định lí bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại: a+b>ca + b > c, a+c>ba + c > b, b+c>ab + c > a.
  • Hệ quả bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại: ∣a−b∣<c|a - b| < c.
  • Bất đẳng thức kép về ba cạnh tam giác: Trong tam giác ABCABC, độ dài mỗi cạnh luôn lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh kia: ∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c.
  • Điều kiện để ba đoạn thẳng lập thành một tam giác: Ba số dương a,b,ca, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác khi và chỉ khi tổng của hai số nhỏ hơn lớn hơn số lớn nhất.
  • Ứng dụng tìm miền giá trị của cạnh thứ ba: Khi biết độ dài hai cạnh của tam giác, ta sử dụng bất đẳng thức kép để xác định khoảng giá trị khả dĩ cho độ dài cạnh thứ ba.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phát biểu định lí bất đẳng thức tam giác và hệ quả của nó?
- **Định lí:** Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại: a+b>ca + b > c; a+c>ba + c > b; b+c>ab + c > a. - **Hệ quả:** Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại: ∣a−b∣<c|a - b| < c.
Viết bất đẳng thức kép thể hiện mối quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác?
Trong tam giác ABCABC, độ dài mỗi cạnh luôn lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh kia: ∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c.
Để kiểm tra ba đoạn thẳng có tạo thành một tam giác hay không, ta cần làm gì ngắn gọn nhất?
Cách kiểm tra nhanh nhất: Chỉ cần so sánh độ dài cạnh lớn nhất với tổng độ dài của hai cạnh còn lại. - Nếu **tổng hai cạnh nhỏ hơn lớn hơn cạnh lớn nhất** thì ba đoạn thẳng đó tạo thành một tam giác. - Nếu tổng hai cạnh nhỏ hơn nhỏ hơn hoặc bằng cạnh lớn nhất thì không thể tạo thành tam giác.
Ba đoạn thẳng có độ dài sau có thể tạo thành một tam giác không: a) 2 cm,4 cm,6 cm2\text{ cm}, 4\text{ cm}, 6\text{ cm}; b) 3 cm,5 cm,7 cm3\text{ cm}, 5\text{ cm}, 7\text{ cm}?
- a) Cạnh lớn nhất là 6 cm6\text{ cm}. Tổng hai cạnh còn lại: 2+4=6 cm2 + 4 = 6\text{ cm}. Vì 2+4=62 + 4 = 6 (không lớn hơn 6) nên ba đoạn thẳng này **không thể tạo thành tam giác** (ba điểm thẳng hàng). - b) Cạnh lớn nhất là 7 cm7\text{ cm}. Tổng hai cạnh còn lại: 3+5=8>7 cm3 + 5 = 8 > 7\text{ cm}. Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên ba đoạn này **tạo thành một tam giác**.