MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 7 Bài 10: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Chương 3: Góc và đường thẳng song song · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 10: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Tiên đề Euclid về đường thẳng song song

• Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Ví dụ:

Ví dụ:

+ Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng a thì b đi qua M và song song với a là duy nhất.

Hình 1: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)

Chú ý:

Chú ý:

• Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.

Ví dụ: Cho a và b là hai đường thẳng song song với nhau. Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng a thì cũng cắt đường thẳng b.

Hình 2: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 2: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)

II. Tính chất của hai đường thẳng song song

• Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

+ Hai góc so le trong bằng nhau;

+ Hai góc đồng vị bằng nhau.

Ví dụ: Cho xy // x'y'và BAy^=50°. Tính ABx'^và y'Bz'^

Hình 3: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 3: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)

Vì xy // x'y'⇒ABx'^=BAy^(hai góc so le trong). Do đó ABx'^=50°

Vì xy // x'y'⇒y'Bz'^=BAy^ (hai góc đồng vị). Do đó y'Bz'^=50°

• Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

Ví dụ: Cho xy // x'y'và zz'⊥xx'thì zz'⊥yy'

Hình 4: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)

• Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Ví dụ: Cho a // bvà c // bthì a // c

Hình 5: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 6: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 6: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 7: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 7: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 8: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 8: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 9: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)
Hình 9: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)

III. Bảng tiên đề Euclid và tính chất hai đường thẳng song song

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Tiên đề EuclidDuy nhất một đường thẳng song songQua 1 điểm ngoài đường thẳng chỉ vẽ được 1 đường song songKhẳng định nền tảng của hình học phẳng
Tính chất khi đã song songNếu a∥ba \parallel b bị cắt bởi đường thẳng ccHai góc so le trong bằng nhau; hai góc đồng vị bằng nhauA1^=B3^\widehat{A_1} = \widehat{B_3} và A1^=B1^\widehat{A_1} = \widehat{B_1}
Tính chất trong cùng phíaNếu a∥ba \parallel bHai góc trong cùng phía bù nhauA1^+B4^=180∘\widehat{A_1} + \widehat{B_4} = 180^\circ
Vuông góc suy ra vuông góca∥ba \parallel b và c⊥a⇒c⊥bc \perp a \Rightarrow c \perp bĐường thẳng vuông góc với 1 trong 2 đường song songVuông góc với cả hai đường thẳng
Bắc cầu song songa∥ca \parallel c và b∥c⇒a∥bb \parallel c \Rightarrow a \parallel bHai đường thẳng phân biệt cùng song song đường thứ baDùng để chứng minh ba đường thẳng song song

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
  • Kiến thức then chốt 2: Tính chất của hai đường thẳng song song: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Quan hệ từ vuông góc đến song song: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau (a⊥ca \perp c và b⊥c⇒a∥bb \perp c \Rightarrow a \parallel b).
  • Kiến thức then chốt 4: Đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia (a∥ba \parallel b và c⊥a⇒c⊥bc \perp a \Rightarrow c \perp b).
  • Kiến thức then chốt 5: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau (a∥ca \parallel c và b∥c⇒a∥bb \parallel c \Rightarrow a \parallel b).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tiên đề Euclid về đường thẳng song song: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
  • Tính chất của hai đường thẳng song song: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.
  • Quan hệ từ vuông góc đến song song: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau (a⊥ca \perp c và b⊥c⇒a∥bb \perp c \Rightarrow a \parallel b).
  • Đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia (a∥ba \parallel b và c⊥a⇒c⊥bc \perp a \Rightarrow c \perp b).
  • Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau (a∥ca \parallel c và b∥c⇒a∥bb \parallel c \Rightarrow a \parallel b).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu nội dung Tiên đề Euclid về đường thẳng song song?
Nội dung Tiên đề Euclid: **Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.**
Khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì các cặp góc có tính chất gì?
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: - Hai góc so le trong bằng nhau. - Hai góc đồng vị bằng nhau. - Hai góc trong cùng phía bù nhau (tổng số đo bằng 180∘180^\circ).
Nêu tính chất liên hệ giữa tính vuông góc và tính song song của ba đường thẳng?
- Tính chất 1: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia: nếu a∥ba \parallel b và c⊥ac \perp a thì c⊥bc \perp b. - Tính chất 2 (Bắc cầu): Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau: nếu a∥ca \parallel c và b∥cb \parallel c thì a∥ba \parallel b.
Cho a∥ba \parallel b. Một đường thẳng cc cắt aa tại AA và cắt bb tại BB. Biết góc A1^=110∘\widehat{A_1} = 110^\circ. Tính số đo góc trong cùng phía với A1^\widehat{A_1} tại đỉnh BB?
Gọi góc trong cùng phía với A1^\widehat{A_1} tại đỉnh BB là B2^\widehat{B_2}. Vì a∥ba \parallel b nên hai góc trong cùng phía bù nhau: A1^+B2^=180∘\widehat{A_1} + \widehat{B_2} = 180^\circ B2^=180∘−A1^=180∘−110∘=70∘\widehat{B_2} = 180^\circ - \widehat{A_1} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ.