MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 7 Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Chương 9: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong một tam giác

Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Định lí 1:

Ví dụ:Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh: AB = 3 cm, BC = 5 cm, CA = 7 cm. Hãy xác định góc đối diện với từng cạnh rồi sắp xếp các góc của tam giác ABC theo thứ tự từ bé đến lớn.

Ví dụ:

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn giải

Hình 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)

Góc đối diện của cạnh AB là C^ , góc đối diện của cạnh AC là B^ và góc đối diện của cạnh BC là A^ .

Trong tam giác ABC, vì AB = 3 cm, AC = 5 cm nên AB < AC. Do đó theo định lí 1 ta có: C^

Tương tự ta có do AC < BC (5 cm < 7 cm) nên theo định lí 1 ta có: B^

Từ (1) và (2) suy ra C^

II. Cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác

Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

Định lí 2:

Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A có B^=60° . Hãy viết các cạnh của tam giác đó theo thứ tự độ dài từ lớn đến bé.

Ví dụ:

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn giải

Hình 2: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 2: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)

Tam giác ABC cạnh đối diện của các góc A^, B^, C^ lần lượt là BC, AC, AB.

Xét tam giác ABC vuông tại A, vì tổng số đo các góc trong một tam giác bằng , nên ta có: A^+B^+C^=180°.

Suy ra C^=180°−A^−B^ .

Do đó C^=180°−90°−60°=30° .

Từ đó trong tam giác ABC, ta có: A^>B^>C^ .

Theo định lí 2, ta suy ra BC > AC > AB.

Nhận xét

Nhận xét

+ Trong tam giác vuông, góc vuông là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với vuông góc (tức là cạnh huyền) là cạnh lớn nhất.

Ví dụ:Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh đối diện với góc vuông là BC nên BC là cạnh lớn nhất.

Ví dụ:

+ Tương tự trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.

Ví dụ:Trong tam giác ABC là tam giác tù tại đỉnh A, có cạnh đối diện của góc tù là cạnh BC nên ở đây BC chính là cạnh lớn nhất.

Ví dụ:

Hình 3: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 3: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 4: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 5: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 6: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 6: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)

III. Bảng quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Góc đối diện cạnh lớn hơnTrong một tam giác, góc đối diện cạnh lớn hơn thì lớn hơnBC>AC⇒A^>B^BC > AC \Rightarrow \widehat{A} > \widehat{B}Cạnh càng dài thì góc đối diện mở càng rộng
Định lí đảoCạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơnA^>B^⇒BC>AC\widehat{A} > \widehat{B} \Rightarrow BC > ACDùng để so sánh độ dài 2 đoạn thẳng
Tam giác vuôngGóc vuông 90∘90^\circ là góc lớn nhấtCạnh huyền là cạnh lớn nhất trong tam giác vuôngCạnh huyền đối diện góc vuông
Tam giác tùGóc tù (>90∘> 90^\circ) là góc lớn nhấtCạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất của tam giácTam giác chỉ có tối đa 1 góc tù
Hai góc bằng nhauB^=C^⇔AC=AB\widehat{B} = \widehat{C} \Leftrightarrow AC = ABCạnh đối diện hai góc bằng nhau thì bằng nhauĐặc trưng của tam giác cân

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn. Nếu tam giác ABCABC có BC>ACBC > AC thì A^>B^\widehat{A} > \widehat{B}.
  • Kiến thức then chốt 2: Định lí đảo: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Nếu tam giác ABCABC có A^>B^\widehat{A} > \widehat{B} thì BC>ACBC > AC.
  • Kiến thức then chốt 3: Quan hệ tương đương: Trong tam giác ABCABC, ta luôn có: BC>AC⇔A^>B^BC > AC \Leftrightarrow \widehat{A} > \widehat{B}. Cạnh bằng nhau đối diện với góc bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 4: Áp dụng vào tam giác tù và tam giác vuông: Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất, do đó cạnh đối diện với góc tù (hoặc cạnh huyền đối diện góc vuông) luôn là cạnh lớn nhất của tam giác.
  • Kiến thức then chốt 5: Phương pháp so sánh độ dài hai đoạn thẳng qua góc: Chuyển bài toán so sánh hai đoạn thẳng về so sánh hai góc đối diện trong cùng một tam giác chứa hai đoạn thẳng đó.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn. Nếu tam giác ABCABC có BC>ACBC > AC thì A^>B^\widehat{A} > \widehat{B}.
  • Định lí đảo: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Nếu tam giác ABCABC có A^>B^\widehat{A} > \widehat{B} thì BC>ACBC > AC.
  • Quan hệ tương đương: Trong tam giác ABCABC, ta luôn có: BC>AC⇔A^>B^BC > AC \Leftrightarrow \widehat{A} > \widehat{B}. Cạnh bằng nhau đối diện với góc bằng nhau.
  • Áp dụng vào tam giác tù và tam giác vuông: Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất, do đó cạnh đối diện với góc tù (hoặc cạnh huyền đối diện góc vuông) luôn là cạnh lớn nhất của tam giác.
  • Phương pháp so sánh độ dài hai đoạn thẳng qua góc: Chuyển bài toán so sánh hai đoạn thẳng về so sánh hai góc đối diện trong cùng một tam giác chứa hai đoạn thẳng đó.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác?
Định lí thuận và đảo: - **Định lí thuận:** Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn. (Nếu BC>ACBC > AC thì A^>B^\widehat{A} > \widehat{B}). - **Định lí đảo:** Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. (Nếu A^>B^\widehat{A} > \widehat{B} thì BC>ACBC > AC).
Trong một tam giác vuông hoặc tam giác tù, cạnh nào là cạnh dài nhất? Vì sao?
- Trong tam giác vuông, góc vuông (90∘90^\circ) là góc lớn nhất nên **cạnh huyền** (cạnh đối diện góc vuông) là cạnh dài nhất. - Trong tam giác tù, góc tù (>90∘> 90^\circ) là góc lớn nhất nên **cạnh đối diện góc tù** là cạnh dài nhất của tam giác.
Cho tam giác ABCABC có AB=5 cm,AC=7 cm,BC=9 cmAB = 5\text{ cm}, AC = 7\text{ cm}, BC = 9\text{ cm}. Hãy so sánh các góc của tam giác ABCABC?
Trong tam giác ABCABC, ta có độ dài ba cạnh sắp xếp theo thứ tự: AB<AC<BCAB < AC < BC (5<7<95 < 7 < 9). Góc đối diện với cạnh ABAB là C^\widehat{C}; góc đối diện với ACAC là B^\widehat{B}; góc đối diện với BCBC là A^\widehat{A}. Theo định lí góc đối diện với cạnh lớn hơn, ta suy ra: C^<B^<A^\widehat{C} < \widehat{B} < \widehat{A}.
Cho tam giác MNPMNP có M^=80∘\widehat{M} = 80^\circ và N^=45∘\widehat{N} = 45^\circ. Tìm cạnh lớn nhất và cạnh nhỏ nhất của tam giác?
Tính góc P^\widehat{P} theo định lí tổng ba góc: P^=180∘−(80∘+45∘)=180∘−125∘=55∘\widehat{P} = 180^\circ - (80^\circ + 45^\circ) = 180^\circ - 125^\circ = 55^\circ. So sánh ba góc: N^(45∘)<P^(55∘)<M^(80∘)\widehat{N} (45^\circ) < \widehat{P} (55^\circ) < \widehat{M} (80^\circ). Cạnh đối diện các góc lần lượt là: MP<MN<NPMP < MN < NP. Vậy cạnh lớn nhất là **NPNP** (đối diện góc MM) và cạnh nhỏ nhất là **MPMP** (đối diện góc NN).

Đề luyện tập theo bài