MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 7 Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Chương 9: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Sự đồng quy của ba đường trung trực trong một tam giác

a) Đường trung trực của tam giác

a) Đường trung trực của tam giác

Trong tam giác ABC, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác. Ở hình dưới đây, a là đường trung trực ứng với cạnh BC của tam giác ABC.

Hình 1: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)

b) Sự đồng quy của ba đường trung trực

b) Sự đồng quy của ba đường trung trực

Định lí 1: Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác.

Định lí 1:

Ví dụ: Trong tam giác ABC có các đường trung trực a, b, c đồng quy tại điểm O.

Ví dụ:

Hình 2: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 2: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)

Khi đó: OA = OB = OC.

Nhận xét: Vì giao điểm O của ba đường trung trực trong tam giác ABC cách đều ba đỉnh của tam giác đó (OA = OB = OC) nên có một đường tròn tâm O đi qua ba đỉnh A, B, C.

Nhận xét:

Hình 3: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 3: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)

II. Sự đồng quy của ba đường cao trong tam giác

a) Đường cao của tam giác

a) Đường cao của tam giác

Trong hình dưới đây, đoạn thẳng AH kẻ từ đỉnh A, vuông góc với cạnh đối diện BC là một đường cao của tam giác ABC. Ta còn nói AH là đường cao xuất phát từ đỉnh A (hay đường cao ứng với cạnh BC).

Hình 4: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)

b) Sự đồng quy của ba đường cao

b) Sự đồng quy của ba đường cao

Định lí 2: Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại một điểm.

Định lí 2:

Ví dụ: Trong tam giác ABC có các đường cao AI, BJ, CK đồng quy tại điểm H.

Ví dụ:

Hình 5: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)

Chú ý:

Chú ý:

- Điểm đồng quy của ba đường cao của một tam giác gọi là trực tâm của tam giác đó.

Ví dụ:Cho tam giác ABC có các đường cao AI, BJ, CK đồng quy tại điểm H.

Ví dụ:

Khi đó, H được gọi là trực tâm của tam giác ABC.

- Gọi H là trực tâm của tam giác ABC, ta có:

+) Khi ABC là tam giác nhọn thì H nằm bên trong tam giác.

Hình 6: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 6: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)

+) Khi ABC là tam giác vuông thì H trùng với A (kí hiệu H ≡ A).

Hình 7: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 7: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)

+) Khi ABC là tam giác tù thì H nằm bên ngoài tam giác.

Hình 8: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)
Hình 8: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)
Hình 9: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 9: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 10: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 11)
Hình 10: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 11)
Hình 11: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 12)
Hình 11: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 12)

III. Bảng đối chiếu ba đường trung trực và ba đường cao trong tam giác

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Đường trung trựcVuông góc tại trung điểm của mỗi cạnhBa đường trung trực đồng quy tại tâm ngoại tiếp OOĐiểm OO cách đều ba đỉnh: OA=OB=OCOA = OB = OC
Đường caoĐoạn vuông góc kẻ từ đỉnh đến cạnh đối diệnBa đường cao đồng quy tại Trực tâm HHMỗi tam giác có đúng ba đường cao
Vị trí tâm ngoại tiếp OONhọn: trong tam giác; Vuông: trung điểm cạnh huyền; Tù: ngoàiĐặc trưng vị trí phụ thuộc vào loại gócTrung điểm cạnh huyền cách đều 3 đỉnh
Vị trí trực tâm HHNhọn: trong tam giác; Vuông: trùng đỉnh góc vuông; Tù: ngoàiTam giác vuông trực tâm là đỉnh góc vuôngRất hay gặp trong các bài toán chứng minh
Tam giác đềuTrọng tâm, trực tâm, tâm ngoại tiếp, tâm nội tiếp trùng nhauBốn điểm đồng quy nhập lại làm một điểm duy nhấtTâm đối xứng quay của tam giác đều

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Đường trung trực của tam giác: Đường trung trực của mỗi cạnh tam giác gọi là đường trung trực của tam giác. Mỗi tam giác có đúng ba đường trung trực.
  • Kiến thức then chốt 2: Tính chất ba đường trung trực (Tâm đường tròn ngoại tiếp): Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác (OA=OB=OCOA = OB = OC) và là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác.
  • Kiến thức then chốt 3: Đặc điểm tâm ngoại tiếp: Đối với tam giác nhọn tâm nằm trong tam giác; đối với tam giác vuông tâm là trung điểm của cạnh huyền; đối với tam giác tù tâm nằm ngoài tam giác.
  • Kiến thức then chốt 4: Đường cao và Trực tâm của tam giác: Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao. Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm gọi là trực tâm của tam giác (kí hiệu HH).
  • Kiến thức then chốt 5: Tính chất trong tam giác đều: Điểm trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn nội tiếp và tâm đường tròn ngoại tiếp trùng khít nhau tại một điểm duy nhất.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Đường trung trực của tam giác: Đường trung trực của mỗi cạnh tam giác gọi là đường trung trực của tam giác. Mỗi tam giác có đúng ba đường trung trực.
  • Tính chất ba đường trung trực (Tâm đường tròn ngoại tiếp): Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác (OA=OB=OCOA = OB = OC) và là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác.
  • Đặc điểm tâm ngoại tiếp: Đối với tam giác nhọn tâm nằm trong tam giác; đối với tam giác vuông tâm là trung điểm của cạnh huyền; đối với tam giác tù tâm nằm ngoài tam giác.
  • Đường cao và Trực tâm của tam giác: Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao. Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm gọi là trực tâm của tam giác (kí hiệu HH).
  • Tính chất trong tam giác đều: Điểm trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn nội tiếp và tâm đường tròn ngoại tiếp trùng khít nhau tại một điểm duy nhất.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Đường trung trực của tam giác là gì? Nêu tính chất ba đường trung trực (Tâm ngoại tiếp)?
- Đường trung trực của tam giác là đường trung trực của mỗi cạnh tam giác. Mỗi tam giác có 3 đường trung trực. - **Tính chất:** Ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua một điểm (kí hiệu OO). Điểm này **cách đều ba đỉnh** của tam giác (OA=OB=OCOA = OB = OC) và là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Đường cao và Trực tâm của tam giác là gì? Vị trí của trực tâm trong tam giác vuông có gì đặc biệt?
- Đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao. Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm gọi là **trực tâm** của tam giác (kí hiệu HH). - **Đặc điểm trong tam giác vuông:** Trực tâm của tam giác vuông **trùng khít với đỉnh góc vuông** của tam giác đó (vì hai cạnh góc vuông chính là hai đường cao).
Trong tam giác đều, vị trí của 4 điểm: trọng tâm, trực tâm, tâm ngoại tiếp, tâm nội tiếp như thế nào?
Trong một tam giác đều, bốn điểm đặc biệt gồm: **trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn nội tiếp và tâm đường tròn ngoại tiếp trùng nhau tại một điểm duy nhất**.
Tâm đường tròn ngoại tiếp của một tam giác vuông nằm ở vị trí nào? Chứng minh tóm tắt.
Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác vuông chính là **trung điểm của cạnh huyền**. Chứng minh: Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền (AM=12BC=BM=MCAM = \frac{1}{2}BC = BM = MC). Do đó điểm MM cách đều ba đỉnh A,B,CA, B, C, nên MM chính là tâm đường tròn ngoại tiếp.

Đề luyện tập theo bài