MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 7 Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng

Chương 5: Thu thập và biểu diễn dữ liệu · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng

• Biểu đồ đoạn thẳng thường được dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.

• Các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng bao gồm:

+ Tiêu đề của biểu đồ thường ở dòng trên cùng.

+ Trục ngang biểu diễn thời gian.

+ Trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm.

+ Mỗi điểm biểu diễn giá trị của đại lượng tại một thời điểm. Hai điểm liên tiếp được nối với nhau bằng một đoạn thẳng.

Ví dụ:

Ví dụ:

+ Để biểu diễn sự thay đổi của dân số của Việt Nam qua 5 lần tổng điều tra từ năm 1979 đến năm 2019 ta có biểu đồ đoạn thẳng dưới đây:

Hình 1: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)

Mỗi điểm trên biểu đồ cho biết số dân (triệu người) của Việt Nam ở các năm tương ứng. Chẳng hạn, điểm đầu tiên cho biết năm 1979, dân số của Việt Nam là 54,7 triệu người.

Chú ý:

Chú ý:

+ Có thể dùng biểu tượng khác như dấu chấm tròn, dấu nhân, … để biểu diễn các điểm.

II. Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng

• Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta dễ dàng nhận ra xu thế của đại lượng ta đang quan tâm theo thời gian.

• Độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng cho biết tốc độ tăng của đại lượng được biểu diễn trong biểu đồ.

Ví dụ:

Ví dụ:

Ta có biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn chiều cao của một cây đậu trong 5 ngày dưới đây:

Hình 2: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 2: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)

+ Từ biểu đồ ta lập được bảng thống kê về chiều cao của cây đậu:

Hình 3: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 3: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)

+ Từ biểu đồ ta thấy đoạn thẳng nối 2 điểm của ngày 4 và 5 có độ dốc cao nhất. Do đó, ngày 5 chiều cao của cây đậu tăng nhiều nhất và tăng 2,5 – 1,4 = 1,1 (cm)

Chú ý:

Chú ý:

• Đôi khi người ta biểu diễn nhiều bộ số liệu trên cùng một biểu đồ để so sánh (mỗi đường có chú giải ứng với một bộ số liệu).

+ Ví dụ: Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng máy tính để bàn và máy tính xách tay của một cửa hàng bán được trong 6 tháng đầu năm.

Hình 4: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)

Từ biểu đồ ta thấy được: Trong hai tháng đầu, số lượng máy tính để bàn bán được nhiều hơn. Bốn tháng sau, số lượng máy tính để bàn bán được ngày càng giảm, trong khi số lượng máy tính xách tay bán được có xu hướng tăng. Vì thế, thời gian tới cửa hàng nên nhập nhiều máy tính xách tay.

III. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

• Chẳng hạn, vẽ biểu đồ biểu diễn chiều cao của cây đậu theo bảng thống kê dưới đây, ta làm như sau:

Hình 5: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)

+ Bước 1:Vẽ trục ngang biểu diễn ngày, trục đứng biểu diễn chiều cao cây đậu. Do chiều cao lớn nhất là 2,5 cm và thấp nhất là 0,5 cm nên ở trục đứng ta chọn dơn vị là 0,5 và giá trị lớn nhất là 3.

Hình 6: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 6: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)

+ Bước 2: Với mỗi ngày trên trục ngang, chiều cao của cây đậu tại ngày đó được biểu diễn bởi một điểm.

Hình 7: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 7: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)

+ Bước 3: Nối các điểm liên tiếp với nhau bằng các đoạn thẳng.

Hình 8: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 8: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)

+ Bước 4: Ghi chú thích cho các trục, điền giá trị tại các điểm (nếu cần) và đặt tên cho biểu đồ để hoàn thiện biểu đồ.

Hình 9: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)
Hình 9: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)

Chú ý:

Chú ý:

• Độ dốc của biểu đồ phụ thuộc vào việc chọn đơn vị của trục đứng. Khi số liệu lớn trong khi đơn vị độ dài của trục đứng nhỏ thì ta không nên vẽ trục đứng bắt đầu từ 0.

Ví dụ: Hai biểu đồ dưới đây biểu diễn tuổi thọ trung bình của người Việt Nam qua các năm.

Hình 10: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 10: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)

Biểu đồ 1

Hình 11: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 11)
Hình 11: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 11)

Biểu đồ 2

Biểu đồ 1, trục đứng bắt đầu từ 0, độ dài đơn vị của trục đứng nhỏ. Độ dốc của biểu đồ thấp. Ta không thấy rõ được sự tăng tuổi thọ trung bình qua các năm.

Biểu đồ 2, độ dài đơn vị của trục đứng lớn, độ dốc tăng. Ta thấy rõ được sự tăng tuổi thọ trung bình qua các năm.

Hình 12: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 12)
Hình 12: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 12)
Hình 13: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 13)
Hình 13: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 13)
Hình 14: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 14)
Hình 14: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 14)
Hình 15: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 15)
Hình 15: Biểu đồ đoạn thẳng lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 15)

IV. Bảng cấu tạo và phân tích xu hướng biểu đồ đoạn thẳng

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Trục hoành (ngang)Ghi các mốc thời gian liên tiếpKhoảng cách giữa các mốc thời gian đều đặnNăm 2021, 2022, 2023, 2024, 2025
Trục tung (đứng)Ghi thang đo giá trị / số lượngChia vạch đều từ gốc 0, ghi kèm đơn vịNhiệt độ (∘C^\circ\text{C}), Doanh thu (tỉ đồng)
Các điểm số liệuGiao điểm của mốc thời gian và giá trịĐược đánh dấu bằng dấu chấm tròn hoặc vuôngNối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng
Xu hướng dốc lênSố liệu có xu hướng tăng theo thời gianĐoạn thẳng càng dốc thì tốc độ tăng càng nhanhTăng trưởng dân số, tăng trưởng kinh tế
Xu hướng dốc xuống / ngangDốc xuống: giảm; Nằm ngang: không đổi (ổn định)Giúp dự đoán xu thế phát triển trong tương laiNhiệt độ giảm dần từ trưa đến tối

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Khái niệm biểu đồ đoạn thẳng: Là biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian (chuỗi số liệu thời gian) bằng các đoạn thẳng nối các điểm số liệu.
  • Kiến thức then chốt 2: Cấu tạo biểu đồ đoạn thẳng: Gồm trục hoành (nằm ngang) biểu diễn các mốc thời gian, trục tung (thẳng đứng) biểu diễn số lượng/giá trị với vạch chia đều, và các đoạn thẳng nối các điểm đỉnh số liệu.
  • Kiến thức then chốt 3: Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng: Bước 1: Dựng hai trục vuông góc và chia vạch tỉ lệ; Bước 2: Xác định các điểm số liệu tương ứng với từng mốc thời gian; Bước 3: Nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng; Bước 4: Ghi tiêu đề và đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 4: Phân tích xu hướng từ biểu đồ đoạn thẳng: Đoạn thẳng dốc lên thể hiện số liệu đang tăng; đoạn thẳng dốc xuống thể hiện số liệu đang giảm; đoạn thẳng nằm ngang thể hiện số liệu không đổi (ổn định).
  • Kiến thức then chốt 5: So sánh tốc độ tăng trưởng: Đoạn thẳng có độ dốc càng lớn thể hiện tốc độ tăng hoặc giảm số liệu càng nhanh qua thời gian.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Khái niệm biểu đồ đoạn thẳng: Là biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian (chuỗi số liệu thời gian) bằng các đoạn thẳng nối các điểm số liệu.
  • Cấu tạo biểu đồ đoạn thẳng: Gồm trục hoành (nằm ngang) biểu diễn các mốc thời gian, trục tung (thẳng đứng) biểu diễn số lượng/giá trị với vạch chia đều, và các đoạn thẳng nối các điểm đỉnh số liệu.
  • Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng: Bước 1: Dựng hai trục vuông góc và chia vạch tỉ lệ; Bước 2: Xác định các điểm số liệu tương ứng với từng mốc thời gian; Bước 3: Nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng; Bước 4: Ghi tiêu đề và đơn vị.
  • Phân tích xu hướng từ biểu đồ đoạn thẳng: Đoạn thẳng dốc lên thể hiện số liệu đang tăng; đoạn thẳng dốc xuống thể hiện số liệu đang giảm; đoạn thẳng nằm ngang thể hiện số liệu không đổi (ổn định).
  • So sánh tốc độ tăng trưởng: Đoạn thẳng có độ dốc càng lớn thể hiện tốc độ tăng hoặc giảm số liệu càng nhanh qua thời gian.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Biểu đồ đoạn thẳng được dùng để làm gì? Nêu cấu tạo của biểu đồ đoạn thẳng.
- Biểu đồ đoạn thẳng thường được dùng để biểu diễn **sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian** (chuỗi số liệu thời gian). - Cấu tạo: + Trục hoành (nằm ngang): ghi các mốc thời gian. + Trục tung (thẳng đứng): ghi thang đo giá trị/số lượng chia vạch đều. + Các điểm số liệu được nối với nhau bằng các đoạn thẳng liên tiếp. + Tiêu đề biểu đồ và đơn vị đo.
Làm thế nào để nhận biết xu hướng tăng hay giảm của dữ liệu qua biểu đồ đoạn thẳng?
- Nhìn từ trái sang phải theo chiều thời gian: + Nếu đoạn thẳng **đi lên (dốc lên)**: số liệu có xu hướng **tăng**. + Nếu đoạn thẳng **đi xuống (dốc xuống)**: số liệu có xu hướng **giảm**. + Nếu đoạn thẳng **nằm ngang**: số liệu **không đổi (ổn định)**.
Độ dốc của đoạn thẳng trên biểu đồ phản ánh điều gì về tốc độ thay đổi?
Độ dốc của đoạn thẳng phản ánh **tốc độ thay đổi (tăng hoặc giảm nhanh hay chậm)** của đại lượng: - Đoạn thẳng càng dốc thì tốc độ tăng (hoặc giảm) càng nhanh. - Đoạn thẳng thoai thoải thì sự thay đổi diễn ra từ từ, chậm rãi.
Biểu đồ đoạn thẳng ghi nhận nhiệt độ lúc 6h, 10h, 14h, 18h của một ngày lần lượt là: 22∘C,28∘C,33∘C,27∘C22^\circ\text{C}, 28^\circ\text{C}, 33^\circ\text{C}, 27^\circ\text{C}. Trong khoảng thời gian nào nhiệt độ tăng nhanh nhất?
- Từ 6h đến 10h (4 tiếng): nhiệt độ tăng 28−22=6∘C28 - 22 = 6^\circ\text{C} (tăng trung bình 1,5∘C/h1,5^\circ\text{C}/\text{h}). - Từ 10h đến 14h (4 tiếng): nhiệt độ tăng 33−28=5∘C33 - 28 = 5^\circ\text{C} (tăng trung bình 1,25∘C/h1,25^\circ\text{C}/\text{h}). - Từ 14h đến 18h: nhiệt độ giảm. Vậy khoảng thời gian nhiệt độ tăng nhanh nhất là từ **6h đến 10h**.