Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 6
Lý thuyết Toán 7 Bài 20: Tỉ lệ thức
Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 20: Tỉ lệ thức theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Tỉ lệ thức
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số: ab=cd
Chú ý:
Chú ý:
• Tỉ lệ thức ab=cd còn được viết dưới dạng a : b = c : d
• Ta viết các tỉ số đã cho dưới dạng tỉ số dưới dạng tỉ số giữa các số nguyên để dễ so sánh.
Ví dụ: Các tỉ lệ thức
Ví dụ:
+ 1015=23hay được viết là 10 : 15 = 2 : 3
+ 69=0,81,2 hay được viết 6 : 9 = 0,8 : 1,2
II. Tính chất của tỉ lệ thức
• Nếu ab=cd thì ad = bc.
Ví dụ:
Ví dụ:
+ Ta có: 1015=23 ⇒ 10 . 3 = 15 . 2 = 30
+ Ta có: 69=0,81,2 ⇒ 6 . 1,2 = 9 . 0,8 = 7,2
• Nếu ad = bc (với a, b, c, d ≠ 0) thì ta có các tỉ lệ thức:
ab=cd;ac=bd ;db=ca ;dc=ba
Ví dụ: Từ đẳng thức 2 . 15 = 10 . 3 (cùng bằng 30) ta có thể lập được các tỉ lệ thức sau:
Ví dụ:
210=315;23=1015;1510=32;153=102
Nhận xét: Từ tỉ lệ thức: (với a, b, c, d ≠ 0) suy ra:
Nhận xét:
a=bcd;b=adc;c=adb;d=bca
Ví dụ: Tìm x trong tỉ lệ thức sau:
Ví dụ:
x6=−34
Hướng dẫn giải: Ta có:
Hướng dẫn giải:
x6=−34⇒x.4=−6.3⇒x=−6.34=−2.3.32.2=−92=−92=−4,5
III. Bảng định nghĩa và các tính chất của tỉ lệ thức
| Nội dung trọng tâm | Công thức / Kí hiệu | Quy tắc / Định nghĩa | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Định nghĩa tỉ lệ thức | hay | Đẳng thức của hai tỉ số () | |
| Ngoại tỉ và trung tỉ | là ngoại tỉ; là trung tỉ | Vị trí bên ngoài và vị trí ở giữa | Trong , và ở ngoài |
| Tính chất tích chéo | Tích các ngoại tỉ bằng tích các trung tỉ | ||
| Hoán vị tỉ lệ thức | Từ suy ra 4 tỉ lệ thức | Đổi chỗ ngoại tỉ, trung tỉ, hoặc nghịch đảo | |
| Tìm số hạng chưa biết | Lấy tích cặp đối diện chia cho số còn lại |
IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Định nghĩa tỉ lệ thức: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số (hoặc viết là ), với . Các số gọi là các ngoại tỉ; gọi là các trung tỉ.
- Kiến thức then chốt 2: Tính chất 1 của tỉ lệ thức (Tích chéo): Nếu thì . Tích các ngoại tỉ luôn bằng tích các trung tỉ.
- Kiến thức then chốt 3: Tính chất 2 (Hoán vị): Nếu (với ) thì ta lập được 4 tỉ lệ thức: ; ; ; .
- Kiến thức then chốt 4: Tìm số hạng chưa biết trong tỉ lệ thức: Muốn tìm một số hạng chưa biết trong tỉ lệ thức, ta lấy tích của hai số hạng cùng loại (ngoại tỉ hoặc trung tỉ) chia cho số hạng đã biết còn lại: .
- Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng thực tế: Tính toán công thức pha chế chế phẩm, tỉ lệ bản đồ địa lí, chia lợi nhuận và quy đổi tiền tệ.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Định nghĩa tỉ lệ thức: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số (hoặc viết là ), với . Các số gọi là các ngoại tỉ; gọi là các trung tỉ.
- Tính chất 1 của tỉ lệ thức (Tích chéo): Nếu thì . Tích các ngoại tỉ luôn bằng tích các trung tỉ.
- Tính chất 2 (Hoán vị): Nếu (với ) thì ta lập được 4 tỉ lệ thức: ; ; ; .
- Tìm số hạng chưa biết trong tỉ lệ thức: Muốn tìm một số hạng chưa biết trong tỉ lệ thức, ta lấy tích của hai số hạng cùng loại (ngoại tỉ hoặc trung tỉ) chia cho số hạng đã biết còn lại: .
- Ứng dụng thực tế: Tính toán công thức pha chế chế phẩm, tỉ lệ bản đồ địa lí, chia lợi nhuận và quy đổi tiền tệ.