MasterSchool

Toán học lớp 7 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 7 Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

Chương 4: Tam giác bằng nhau · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Hai tam giác bằng nhau

• Hai tam giác ABC và A'B'C'bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau, nghĩa là:

AB=A'B'; AC=A'C'; BC=B'C' và A^=A'^; B^=B'^; C^=C'^.

Hình 1: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 1)

• Khi kí hiệu hai tam giác bằng nhau thì thứ tự các đỉnh tương ứng phải được viết theo cùng 1 thứ tự.

Ở đây hai đỉnh A và A' (B và B', C và C') là hai đỉnh tương ứng;

Hai góc A và A' (B và B', C và C') là hai góc tương ứng;

Hai cạnh AB và A'B' (AC và A'C', BC và B'C') là hai cạnh tương ứng.

Khi đó ta kí hiệu: ΔABC=ΔA'B'C'

Ví dụ:

Ví dụ:

+ Cho hai tam giác trong hình dưới đây, ta thấy:

A^=H^=50°; B^=D^=23°; C^=E^=107°(các góc tương ứng)

AB = DH = 5 cm; BC = DE = 4cm; AC = EH = 2cm (các cạnh tương ứng)

Hình 2: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 2: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 2)

Do đó hai tam giác trên bằng nhau. Kí hiệu theo thứ tự tương ứng là: ΔABC=ΔHDE

II. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: Cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

• Cách vẽ tam giác khi biết số đo ba cạnh.

Chẳng hạn: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2 cm; AC = 3 cm; BC = 4 cm.

+ Dùng thước kẻ có vạch chia vẽ đoạn BC = 4 cm (hoặc có thể vẽ AB hoặc AC trước)

+ Dùng compa mở khẩu độ 2 cm, tâm tại điểm B, vẽ 1 cung tròn; mở compa khẩu độ 3 cm, tâm tại điểm C, vẽ một cung tròn. Giao điểm của 2 cung tròn là điểm A.

+ Vẽ các đoạn thẳng AB; AC ta được tam giác ABC.

Hình 3: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 3: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 3)

• Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Ví dụ:

Ví dụ:

+ Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' trong hình dưới đây:

Hình 4: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 4)

Ta có: AB = A'B'; AC = A'C'; BC = B'C'

Khi đó: ΔABC=ΔA'B'C'

Chú ý:

Chú ý:

• Cách vẽ tia phân giác của một góc dựa và thước kẻ và compa.

Vẽ tia phân giác của góc xOy ta làm như sau:

Hình 5: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 5)

1) Vẽ đường tròn tâm O cắt Ox, Oy lần lượt tại A và B.

2) Vẽ đường tròn tâm A bán kính AO và đường tròn tâm B bán kính BO. Hai đường tròn này cắt nhau tại điểm M khác điểm O.

3) Vẽ tia Oz đi qua M. Tia Oz là tia phân giác của góc xOy.

Hình 6: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 6: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 7: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 7: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 7)
Hình 8: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 8: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 8)
Hình 9: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)
Hình 9: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 9)
Hình 10: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)
Hình 10: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức) (ảnh 10)

III. Bảng hai tam giác bằng nhau và trường hợp c-c-c

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Định nghĩa bằng nhauΔABC=ΔA′B′C′\Delta ABC = \Delta A'B'C'Các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhauAB=A′B′,BC=B′C′,CA=C′A′AB = A'B', BC = B'C', CA = C'A'
Thứ tự đỉnh tương ứngBắt buộc phải viết đúng thứ tự đỉnhĐỉnh tương ứng bằng nhau xếp cùng vị tríĐỉnh A tương ứng A', B với B', C với C'
Trường hợp 1: c-c-cCạnh - Cạnh - CạnhNếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kiaĐủ 3 cặp cạnh bằng nhau ⇒\Rightarrow 2 tam giác bằng nhau
Cạnh chungĐoạn thẳng chung của hai tam giácYếu tố bằng nhau tự nhiên hiển nhiên trong bài toánĐoạn ACAC là cạnh chung
Suy ra sau khi bằng nhauCác góc tương ứng bằng nhauDùng để chứng minh hai góc bằng nhau hoặc đường phân giácSuy ra BAC^=B′A′C′^\widehat{BAC} = \widehat{B'A'C'}

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Định nghĩa hai tam giác bằng nhau: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau. Kí hiệu ΔABC=ΔA′B′C′\Delta ABC = \Delta A'B'C'.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc viết kí hiệu bằng nhau: Khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau, tên các đỉnh tương ứng phải được viết theo cùng thứ tự (ví dụ đỉnh AA tương ứng đỉnh A′A', BB tương ứng B′B', CC tương ứng C′C').
  • Kiến thức then chốt 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất (Cạnh - Cạnh - Cạnh, viết tắt là c-c-c): Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 4: Cách trình bày chứng minh tam giác bằng nhau theo trường hợp c-c-c: Nêu rõ xét hai tam giác, chỉ ra 3 cặp cạnh bằng nhau (có giải thích căn cứ: giả thiết, cạnh chung...), kết luận hai tam giác bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 5: Hệ quả: Từ hai tam giác bằng nhau, suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau và các cặp góc tương ứng bằng nhau để giải bài toán chứng minh góc bằng nhau hoặc đoạn thẳng bằng nhau.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Định nghĩa hai tam giác bằng nhau: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau. Kí hiệu ΔABC=ΔA′B′C′\Delta ABC = \Delta A'B'C'.
  • Quy tắc viết kí hiệu bằng nhau: Khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau, tên các đỉnh tương ứng phải được viết theo cùng thứ tự (ví dụ đỉnh AA tương ứng đỉnh A′A', BB tương ứng B′B', CC tương ứng C′C').
  • Trường hợp bằng nhau thứ nhất (Cạnh - Cạnh - Cạnh, viết tắt là c-c-c): Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
  • Cách trình bày chứng minh tam giác bằng nhau theo trường hợp c-c-c: Nêu rõ xét hai tam giác, chỉ ra 3 cặp cạnh bằng nhau (có giải thích căn cứ: giả thiết, cạnh chung...), kết luận hai tam giác bằng nhau.
  • Hệ quả: Từ hai tam giác bằng nhau, suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau và các cặp góc tương ứng bằng nhau để giải bài toán chứng minh góc bằng nhau hoặc đoạn thẳng bằng nhau.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Hai tam giác bằng nhau là gì? Khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau cần chú ý điều gì?
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau. **Lưu ý khi viết kí hiệu:** Tên các đỉnh tương ứng của hai tam giác phải được viết theo cùng thứ tự. Ví dụ nếu đỉnh AA tương ứng với DD, BB tương ứng với EE, CC tương ứng với FF thì phải viết ΔABC=ΔDEF\Delta ABC = \Delta DEF.
Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (Cạnh - Cạnh - Cạnh, c-c-c)?
Định lí trường hợp c-c-c: **Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.** Nếu ΔABC\Delta ABC và ΔA′B′C′\Delta A'B'C' có AB=A′B′AB = A'B', BC=B′C′BC = B'C', AC=A′C′AC = A'C' thì ΔABC=ΔA′B′C′\Delta ABC = \Delta A'B'C' (c-c-c).
Từ hai tam giác bằng nhau, ta có thể suy ra những kết quả hình học nào?
Khi hai tam giác bằng nhau, ta suy ra: 1. Tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau: A^=A′^,B^=B′^,C^=C′^\widehat{A} = \widehat{A'}, \widehat{B} = \widehat{B'}, \widehat{C} = \widehat{C'}. 2. Tất cả các cặp cạnh tương ứng bằng nhau. Ứng dụng để chứng minh hai góc bằng nhau, chứng minh tia phân giác, hoặc chứng minh hai đường thẳng song song.
Cho đoạn thẳng ABAB. Vẽ cung tròn tâm AA bán kính RR và cung tròn tâm BB bán kính RR cắt nhau tại CC và DD. Chứng minh ΔACD=ΔBCD\Delta ACD = \Delta BCD?
Xét ΔACD\Delta ACD và ΔBCD\Delta BCD có: - AC=BC=RAC = BC = R (theo cách dựng); - AD=BD=RAD = BD = R (theo cách dựng); - CDCD là cạnh chung. Suy ra ΔACD=ΔBCD\Delta ACD = \Delta BCD (c-c-c).