Tiếng Anh lớp 9 · KNTT · Chương 13
Lý thuyết Tiếng Anh 9 Unit 10 · A Closer Look 2 (Grammar: Past simple vs Past perfect review & Defining relative clauses)
Ôn luyện chuyên sâu sự phối hợp thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành trong văn cảnh lịch sử khoa học, cùng bài tập Mệnh đề quan hệ xác định.
1. Hình ảnh minh họa bài học

Hình 13.3: Ngữ pháp phối thì và Mệnh đề quan hệ xác định (Trang 111, 112 SGK Tiếng Anh 9 Global Success)
2. Phối hợp thì: Past Simple & Past Perfect
Cực kỳ hữu ích khi thuật lại các cột mốc lịch sử du hành vũ trụ:
- By the time Neil Armstrong stepped on the Moon in 1969, Apollo 11 had traveled for over three days.
- Before Yuri Gagarin became the first human in space in 1961, scientists had sent several experimental rockets with animals aboard.
- After the astronauts had spent six months on the ISS, they returned safely to Earth.
3. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clauses)
- WHO: Thay thế cho người làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
The astronaut who commanded the Apollo mission was Neil Armstrong. - WHICH: Thay thế cho đồ vật, sự việc.
The telescope which orbits the Earth provides magnificent stellar pictures. - THAT: Thay thế cho cả WHO và WHICH trong mệnh đề xác định (không có dấu phẩy).
- WHERE: Thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn.
The launchpad where the rocket took off was located in Florida.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Quy tắc phối hợp thì: Hành động xảy ra trước chia Quá khứ hoàn thành (had + PII), hành động xảy ra sau chia Quá khứ đơn (V-ed).
- Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses) sử dụng who, which, that, whose, where, when.
- Bài tập viết lại câu kết hợp hai câu đơn thành một câu phức chứa mệnh đề quan hệ.
Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học
Khi nào ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ (who, which, that) trong câu?
Ta CHỈ được phép lược bỏ đại từ quan hệ khi nó đóng vai trò là TÂN NGỮ (Object) của mệnh đề phụ (tức là ngay sau đại từ quan hệ có một Chủ ngữ khác: S + V). Ví dụ: 'The space suit (which) he wore was heavy' → có thể bỏ 'which'. Nhưng nếu nó làm CHỦ NGỮ ('The astronaut who walked on the moon'), tuyệt đối KHÔNG được bỏ!