MasterSchool

Tiếng Anh lớp 9 · KNTT · Chương 13

Lý thuyết Tiếng Anh 9 Unit 10 · Skills 2 (Listening & Writing: A day in the life of an astronaut paragraph)

Chương 13: Unit 10. Space travel · Kết nối tri thức với cuộc sống

Luyện kỹ năng Nghe (Listening) bài chia sẻ về quy trình huấn luyện phi hành gia của NASA và kỹ năng Viết (Writing) đoạn văn mẫu chuẩn (~100 từ) miêu tả một ngày làm việc của phi hành gia ngoài không gian.

Lớp

1. Hình ảnh minh họa bài học

Unit 10 Skills 2 - Astronaut daily life

Hình 13.6: Luyện nghe và viết về một ngày làm việc của phi hành gia (Trang 115 SGK Tiếng Anh 9 Global Success)

2. Bài viết mẫu chuẩn (~115 từ) & Bản dịch: "A Typical Day on the Space Station"

Sample Essay:

A typical day for an astronaut aboard the International Space Station begins early at 6:00 a.m. UTC. After unzipping their sleeping bags anchored to the cabin wall, they freshen up using rinseless shampoo and wet sanitizing towels. Breakfast consists of rehydrated eggs and warm coffee sipped through a sealed straw. From 8:00 a.m., astronauts dedicate roughly six hours to carrying out scientific experiments and performing maintenance checks on vital life-support systems. To counteract muscle atrophy and bone density loss in microgravity, they must vigorously exercise for two hours on stationary bicycles and treadmills. During their evening leisure time, gazing through the seven-windowed Cupola observatory at the glowing blue curve of Earth is a mesmerizing highlight. Finally, they retire to sleep after an exhilarating and productive day.


Bản dịch tiếng Việt: Một ngày điển hình của một phi hành gia trên Trạm Vũ trụ Quốc tế bắt đầu sớm lúc 6:00 sáng theo giờ chuẩn quốc tế UTC. Sau khi mở túi ngủ được neo chặt vào vách khoang tàu, họ làm vệ sinh cá nhân bằng dầu gội khô không cần xả và khăn ẩm sát khuẩn. Bữa sáng gồm món trứng bù nước và cà phê ấm được hút qua một chiếc ống hút có van kín. Từ 8:00 sáng, các phi hành gia dành khoảng sáu giờ để tiến hành các thí nghiệm khoa học và kiểm tra bảo dưỡng hệ thống duy trì sự sống cốt lõi. Để chống lại tình trạng teo cơ và mất mật độ xương trong môi trường vi trọng lực, họ bắt buộc phải tập thể dục cường độ cao trong hai giờ trên xe đạp tại chỗ và máy chạy bộ. Trong thời gian rảnh rỗi buổi tối, việc ngắm nhìn đường cong màu xanh rực rỡ của Trái Đất qua đài quan sát Cupola bảy cửa sổ là một trải nghiệm choáng ngợp mê hoặc. Cuối cùng, họ đi ngủ sau một ngày làm việc đầy hứng khởi và năng suất.

Độ dài: 125 từ · Điểm ngữ pháp: Present simple for daily routines, sequencers (After, From, Finally), specialized space vocabulary

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nghe bài nói về các bài kiểm tra áp lực dưới nước và máy ly tâm chịu gia tốc G-force của phi hành gia.
  • Dàn bài miêu tả một ngày của phi hành gia: Báo thức buổi sáng và ăn sáng không trọng lực, tiến hành các thí nghiệm khoa học, tập thể dục bắt buộc, ngắm Trái Đất qua mái vòm Cupola.
  • Bài viết mẫu chuẩn điểm cao kèm phân tích liên từ thời gian và từ vựng chuyên ngành.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao trong bài viết miêu tả hoạt động hàng ngày (Daily routine) của phi hành gia ta lại dùng thì Hiện tại đơn?
Vì bài viết miêu tả một lịch trình lặp đi lặp lại mang tính thói quen, quy chuẩn hàng ngày (habitual actions / fixed schedules), do đó theo ngữ pháp chuẩn mực tiếng Anh, thì Hiện tại đơn (Present Simple) là thì thích hợp và chính xác nhất.