Tiếng Anh lớp 9 · KNTT · Chương 13
Lý thuyết Tiếng Anh 9 Unit 10 · Communication (Life in microgravity & Space tourism debates)
Thực hành giao tiếp về cuộc sống sinh hoạt thường ngày trong môi trường không trọng lượng và tranh luận về tương lai của ngành du lịch vũ trụ thương mại.
1. Hình ảnh minh họa bài học

Hình 13.4: Tranh luận về du lịch vũ trụ thương mại (Trang 113 SGK Tiếng Anh 9 Global Success)
2. Hai luồng quan điểm về Du lịch vũ trụ (Space Tourism)
| Quan điểm ủng hộ (Pros) | Quan điểm phản đối (Cons) |
|---|---|
| Thúc đẩy phát triển công nghệ hàng không vũ trụ đột phá và hạ giá thành tên lửa tái sử dụng. | Chi phí đắt đỏ chỉ dành riêng cho giới siêu giàu, gây bất bình đẳng xã hội. |
| Tạo cơ hội nghiên cứu môi trường mới và tìm kiếm hành tinh dự phòng cho nhân loại. | Khí thải từ tên lửa nhiên liệu hóa thạch có thể phá hủy tầng ozone và gây ô nhiễm bầu khí quyển. |
| Truyền cảm hứng mãnh liệt cho thế hệ trẻ đam mê khoa học, kỹ thuật. | Ngân sách khổng lồ nên ưu tiên giải quyết nạn đói, nghèo và biến đổi khí hậu trên Trái Đất. |
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Tìm hiểu sinh hoạt trên trạm vũ trụ: cách rửa mặt bằng khăn ẩm đặc biệt, tập thể dục 2 giờ mỗi ngày để chống teo cơ, ăn thức ăn dạng túi.
- Mẫu câu tranh luận và bảo vệ quan điểm: From my perspective..., Some people argue that..., however...
- Thảo luận về việc liệu có nên chi hàng triệu đô la cho tour du lịch vũ trụ hay dành ngân sách đó bảo vệ Trái Đất.
Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học
Tại sao các phi hành gia trên trạm ISS bắt buộc phải tập thể dục ít nhất 2 giờ mỗi ngày?
Trong môi trường không trọng lực (microgravity), cơ bắp và xương không phải chịu sức nặng cơ thể như ở Trái Đất, dẫn đến hiện tượng teo cơ nhanh chóng và loãng xương (mất canxi). Việc chạy bộ trên máy chạy có dây đai giữ và nâng tạ đặc biệt là bắt buộc để duy trì thể lực sống sót.