MasterSchool

Toán học lớp 8 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 8 Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức

Chương 1: Đa thức · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 8 Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Chia đơn thức cho đơn thức

1. Chia đơn thức cho đơn thức

II. Chia đa thức cho đơn thức

2. Chia đa thức cho đơn thức

III. Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Phép chia Điều kiện chia hết Quy tắc & Công thức
Chia đơn thức cho đơn thức Mọi biến của BB đều là biến của AA với số mũ không lớn hơn số mũ trong AA Chia hệ số cho hệ số, chia từng lũy thừa biến rồi nhân các kết quả: xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m-n} (m≥nm \geq n)
Chia đa thức cho đơn thức Mọi hạng tử của đa thức AA đều chia hết cho đơn thức BB (A1+A2+...+An):B=(A1:B)+(A2:B)+...+(An:B)(A_1 + A_2 + ... + A_n) : B = (A_1 : B) + (A_2 : B) + ... + (A_n : B)
Quy ước số mũ 0 x0=1x^0 = 1 (x≠0x \neq 0) xm:xm=x0=1x^m : x^m = x^0 = 1

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB (với B≠0B \neq 0) khi mỗi biến của BB đều là biến của AA với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong AA.
  • Kiến thức then chốt 2: Muốn chia đơn thức AA cho đơn thức BB, ta chia hệ số của AA cho hệ số của BB, chia lũy thừa của từng biến trong AA cho lũy thừa của cùng biến đó trong BB, rồi nhân các kết quả lại.
  • Kiến thức then chốt 3: Đa thức AA chia hết cho đơn thức BB nếu mọi hạng tử của AA đều chia hết cho BB.
  • Kiến thức then chốt 4: Muốn chia đa thức AA cho đơn thức BB, ta chia từng hạng tử của AA cho BB rồi cộng các kết quả với nhau: (A1+A2+...+An):B=(A1:B)+(A2:B)+...+(An:B)(A_1 + A_2 + ... + A_n) : B = (A_1 : B) + (A_2 : B) + ... + (A_n : B).
  • Kiến thức then chốt 5: Quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số: xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m-n} (với x≠0x \neq 0 và m≥nm \geq n).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB (với B≠0B \neq 0) khi mỗi biến của BB đều là biến của AA với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong AA.
  • Muốn chia đơn thức AA cho đơn thức BB, ta chia hệ số của AA cho hệ số của BB, chia lũy thừa của từng biến trong AA cho lũy thừa của cùng biến đó trong BB, rồi nhân các kết quả lại.
  • Đa thức AA chia hết cho đơn thức BB nếu mọi hạng tử của AA đều chia hết cho BB.
  • Muốn chia đa thức AA cho đơn thức BB, ta chia từng hạng tử của AA cho BB rồi cộng các kết quả với nhau: (A1+A2+...+An):B=(A1:B)+(A2:B)+...+(An:B)(A_1 + A_2 + ... + A_n) : B = (A_1 : B) + (A_2 : B) + ... + (A_n : B).
  • Quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số: xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m-n} (với x≠0x \neq 0 và m≥nm \geq n).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khi nào thì đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB?
Đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB (với hệ số của BB khác 0) khi mỗi biến của BB đều là biến của AA với số mũ không lớn hơn số mũ của biến đó trong AA.
Đơn thức 12x3y2z12x^3y^2z có chia hết cho đơn thức 3x2y33x^2y^3 không? Vì sao?
Không chia hết, vì số mũ của biến yy trong đơn thức chia (y3y^3) lớn hơn số mũ của biến yy trong đơn thức bị chia (y2y^2, số mũ 2 < 3).
Thực hiện phép tính chia: (6x4y3−9x3y2+3x2y):3x2y(6x^4y^3 - 9x^3y^2 + 3x^2y) : 3x^2y.
Chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức: (6x4y3:3x2y)+(−9x3y2:3x2y)+(3x2y:3x2y)=2x2y2−3xy+1(6x^4y^3 : 3x^2y) + (-9x^3y^2 : 3x^2y) + (3x^2y : 3x^2y) = 2x^2y^2 - 3xy + 1.
Tại sao xm:xm=1x^m : x^m = 1 với mọi x≠0x \neq 0?
Theo quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số, xm:xm=xm−m=x0x^m : x^m = x^{m - m} = x^0. Theo quy ước toán học, mọi số khác 0 nâng lên lũy thừa 0 đều bằng 1, do đó x0=1x^0 = 1.

Đề luyện tập theo bài