MasterSchool

Toán học lớp 8 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 8 Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số

Chương 8: Mở đầu về tính xác suất của biến cố · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 8 Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Kiến thức trọng tâm Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số

Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức)

Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức)

Bài giảng: Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số - Cô Vương Hạnh (Giáo viên VietJack)

Lý thuyết Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số

Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số

Giả thiết rằng các kết quả có thể của một hành động hay thực nghiệm là đồng khả năng. Khi đó, xác suất của biến cố E, kí hiệu là P(E), bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố E và tổng số kết quả có thể.

Nhận xét. Việc tính xác suất của một biến cố E trong một hành động hay thực nghiệm đồng khả năng sẽ gồm các bước sau:

Bước 1. Đếm các kết quả có thể (thường bằng cách liệt kê);

Bước 2. Chỉ ra các kết quả có thể là đồng khả năng;

Bước 3. Đếm các kết quả thuận lợi cho biến cố E;

Bước 4. Lập tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố E và tổng số kết quả có thể.

Ví dụ 1. Một túi đựng 20 viên bi giống hệt nhau nhưng khác màu, trong đó có 7 bi trắng, 4 bi vàng, 6 bi đen và 3 bi xanh. Bạn Kỳ lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi. Tính xác suất để Kỳ lấy được viên bi trắng.

Hướng dẫn giải

Số kết quả có thể là 20.

Bạn Kỳ lấy ngẫu nhiên nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

Gọi E là biến cố “Kỳ lấy được viên bi trắng”. Có 7 kết quả thuận lợi cho E.

Vậy PE=720.

Ví dụ 2. Một hộp đựng các tấm thẻ được ghi số 10; 11; 12; …; 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất để rút được tấm thẻ ghi số là số nguyên tố.

Hướng dẫn giải

Số kết quả có thể là 11.

Chọn ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

Có 4 tấm thẻ ghi số nguyên tố là 11; 13; 17; 19. Do đó, có 4 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất để rút được tấm thẻ ghi số là số nguyên tố là 411.

Bài tập Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số

Bài 1. Trong túi đựng 9 đôi tất, gồm 6 đôi tất màu trắng và còn lại là màu đen. Lấy ngẫu nhiên một đôi tất từ túi. Tính xác suất chọn được đôi tất màu đen.

Hướng dẫn giải

Số kết quả có thể là 9.

Chọn ngẫu nhiên một đôi tất nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

Số đôi tất màu đen là 9 – 6 = 3 (đôi). Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố.

Vậy xác suất chọn được đôi tất màu đen là 39=13.

Bài 2. Bạn Mai có các tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “TOANHOC”. Bạn Mai rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ A hoặc chữ O.

Hướng dẫn giải:

Có 7 chữ cái trong từ “TOANHOC” nên số kết quả có thể là 7.

Chọn ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

Có 3 tấm thẻ ghi chữ A hoặc O nên có 3 kết quả thuận lợi.

Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ T là 37.

Bài 3. Vy gieo ba con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắ

II. Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Đại lượng xác suất Công thức & Quy tắc Ý nghĩa giá trị
Công thức xác suất lí thuyết P(E)=n(E)n(Ω)P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)} n(E)n(E): số kết quả thuận lợi cho biến cố EE
n(Ω)n(\Omega): tổng số kết quả có thể (đồng khả năng)
Phạm vi giá trị xác suất 0≤P(E)≤10 \leq P(E) \leq 1 P(E)=0P(E) = 0: Biến cố không thể
P(E)=1P(E) = 1: Biến cố chắc chắn
Quy trình tính toán Bước 1: Đếm tổng số kết quả có thể n(Ω)n(\Omega)
Bước 2: Liệt kê và đếm số kết quả thuận lợi n(E)n(E)
Bước 3: Lập tỉ số và rút gọn phân số

III. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Giả thiết các kết quả có thể của một hành động, thực nghiệm là đồng khả năng (có khả năng xảy ra như nhau).
  • Kiến thức then chốt 2: Xác suất của biến cố EE, kí hiệu P(E)P(E), được tính bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho EE và tổng số kết quả có thể: P(E)=n(E)n(Ω)P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)}.
  • Kiến thức then chốt 3: Xác suất của một biến cố luôn nằm trong đoạn từ 0 đến 1: 0≤P(E)≤10 \leq P(E) \leq 1.
  • Kiến thức then chốt 4: Biến cố chắc chắn có xác suất bằng 1; biến cố không thể có xác suất bằng 0.
  • Kiến thức then chốt 5: Để tính xác suất bằng tỉ số: Bước 1 liệt kê và đếm tổng số kết quả có thể; Bước 2 liệt kê và đếm số kết quả thuận lợi; Bước 3 lập tỉ số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Giả thiết các kết quả có thể của một hành động, thực nghiệm là đồng khả năng (có khả năng xảy ra như nhau).
  • Xác suất của biến cố EE, kí hiệu P(E)P(E), được tính bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho EE và tổng số kết quả có thể: P(E)=n(E)n(Ω)P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)}.
  • Xác suất của một biến cố luôn nằm trong đoạn từ 0 đến 1: 0≤P(E)≤10 \leq P(E) \leq 1.
  • Biến cố chắc chắn có xác suất bằng 1; biến cố không thể có xác suất bằng 0.
  • Để tính xác suất bằng tỉ số: Bước 1 liệt kê và đếm tổng số kết quả có thể; Bước 2 liệt kê và đếm số kết quả thuận lợi; Bước 3 lập tỉ số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Viết công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
Nếu các kết quả có thể là đồng khả năng, xác suất của biến cố EE bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho EE và tổng số kết quả có thể: P(E)=n(E)n(Ω)P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)}.
Gieo một đồng xu cân đối hai lần. Tính xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt ngửa.
Tổng số kết quả có thể là 4: {NN,NS,SN,SS}\{NN, NS, SN, SS\}. Biến cố 'cả hai lần đều ngửa' chỉ có 1 kết quả thuận lợi là NNNN. Vậy xác suất là P=14=0,25P = \frac{1}{4} = 0,25 (25%25\%).
Một túi đựng 4 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 1 viên bi vàng có cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Tính xác suất lấy được bi đỏ.
Tổng số viên bi là 4+5+1=104 + 5 + 1 = 10 viên (10 kết quả có thể). Số kết quả thuận lợi cho việc lấy được bi đỏ là 4. Xác suất là: P=410=25=0,4P = \frac{4}{10} = \frac{2}{5} = 0,4.
Giá trị xác suất của một biến cố bất kì luôn nằm trong khoảng nào?
Xác suất của một biến cố bất kì luôn thỏa mãn 0≤P(E)≤10 \leq P(E) \leq 1. Biến cố có xác suất bằng 0 là biến cố không thể; biến cố có xác suất bằng 1 là biến cố chắc chắn.