MasterSchool

Toán học lớp 8 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 8 Bài 28: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất

Chương 7: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 8 Bài 28: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm hàm số bậc nhất

1. Khái niệm hàm số bậc nhất

Hình 1: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 1: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 1)
Hình 2: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 2: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 2)
Hình 3: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 3: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 3)
Hình 4: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 4: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 4)
Hình 5: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 5: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 5)
Hình 6: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 6)
Hình 6: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức) (ảnh 6)

II. Đồ thị của hàm số bậc nhất

2. Đồ thị của hàm số bậc nhất

III. Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Hàm số bậc nhất Tính chất biến thiên Đặc điểm đồ thị đường thẳng
Dạng tổng quát y=ax+by = ax + b (a≠0a \neq 0) Là một đường thẳng (kí hiệu là đường thẳng dd)
Trường hợp a>0a > 0 Đồng biến trên R\mathbb{R} (khi xx tăng thì yy tăng) Đường thẳng dốc lên từ trái sang phải
Trường hợp a<0a < 0 Nghịch biến trên R\mathbb{R} (khi xx tăng thì yy giảm) Đường thẳng dốc xuống từ trái sang phải
Giao điểm với các trục - Cắt trục tung OyOy tại điểm (0;b)(0; b)
- Cắt trục hoành OxOx tại điểm (−ba;0)\left(-\frac{b}{a}; 0\right)
Chỉ cần xác định 2 điểm phân biệt này để vẽ đồ thị

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y=ax+by = ax + b, trong đó a,ba, b là các số cho trước và a≠0a \neq 0.
  • Kiến thức then chốt 2: Tính đồng biến, nghịch biến: Hàm số y=ax+by = ax + b đồng biến trên R\mathbb{R} khi a>0a > 0; nghịch biến trên R\mathbb{R} khi a<0a < 0.
  • Kiến thức then chốt 3: Đồ thị của hàm số y=ax+by = ax + b (a≠0a \neq 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm (0;b)(0; b) và cắt trục hoành tại điểm (−ba;0)\left(-\frac{b}{a}; 0\right).
  • Kiến thức then chốt 4: Cách vẽ đồ thị: Xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị (thường chọn giao điểm với hai trục tọa độ), rồi kẻ đường thẳng đi qua hai điểm đó.
  • Kiến thức then chốt 5: Trường hợp đặc biệt b=0b = 0: Đồ thị hàm số y=axy = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) và điểm A(1;a)A(1; a).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y=ax+by = ax + b, trong đó a,ba, b là các số cho trước và a≠0a \neq 0.
  • Tính đồng biến, nghịch biến: Hàm số y=ax+by = ax + b đồng biến trên R\mathbb{R} khi a>0a > 0; nghịch biến trên R\mathbb{R} khi a<0a < 0.
  • Đồ thị của hàm số y=ax+by = ax + b (a≠0a \neq 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm (0;b)(0; b) và cắt trục hoành tại điểm (−ba;0)\left(-\frac{b}{a}; 0\right).
  • Cách vẽ đồ thị: Xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị (thường chọn giao điểm với hai trục tọa độ), rồi kẻ đường thẳng đi qua hai điểm đó.
  • Trường hợp đặc biệt b=0b = 0: Đồ thị hàm số y=axy = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) và điểm A(1;a)A(1; a).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Hàm số bậc nhất là gì? Khi nào hàm số bậc nhất đồng biến, khi nào nghịch biến?
Hàm số bậc nhất có dạng y=ax+by = ax + b (a≠0a \neq 0). Hàm số đồng biến trên R\mathbb{R} khi a>0a > 0 và nghịch biến trên R\mathbb{R} khi a<0a < 0.
Đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+by = ax + b (a≠0a \neq 0) có dạng hình học gì?
Đồ thị của hàm số y=ax+by = ax + b (a≠0a \neq 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm P(0;b)P(0; b) và cắt trục hoành tại điểm Q(−ba;0)Q\left(-\frac{b}{a}; 0\right).
Nêu các bước vẽ đồ thị của hàm số y=2x−4y = 2x - 4.
Bước 1: Cho x=0⇒y=−4x = 0 \Rightarrow y = -4, ta được điểm A(0;−4)A(0; -4) trên trục OyOy. Cho y=0⇒2x−4=0⇒x=2y = 0 \Rightarrow 2x - 4 = 0 \Rightarrow x = 2, ta được điểm B(2;0)B(2; 0) trên trục OxOx. Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A(0;−4)A(0; -4) và B(2;0)B(2; 0).
Đồ thị của hàm số y=axy = ax (b=0b = 0) có đặc điểm gì đặc biệt?
Đồ thị hàm số y=axy = ax là một đường thẳng luôn đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) và điểm M(1;a)M(1; a).