Toán học lớp 8 · KNTT · Chương 6
Lý thuyết Toán 8 Bài 21: Phân thức đại số
Tóm tắt lý thuyết Toán 8 Bài 21: Phân thức đại số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Kiến thức trọng tâm Bài 21: Phân thức đại số
Phân thức đại số lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức)
Phân thức đại số lớp 8 (Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức)
Bài giảng: Bài 21: Phân thức đại số - Cô Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)
Lý thuyết Phân thức đại số
1. Phân thức đại số
• Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.
• A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Nhận xét: Mỗi đa thức được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1. Đặc biệt, số 0 và số 1 cũng là những phần thức đại số.
Ví dụ 1. Chỉ ra các phân thức trong các biểu thức sau:
Hướng dẫn giải
Trong các biểu thức trên có là phân thức.
Biểu thức không phải là phân thức vì không phải là đa thức.
• Điều kiện xác định của phân thức là điều kiện của biến để mẫu thức B khác 0.
Khi thay các biến của phân thức đại số bằng các giá trị nào đó (thỏa mãn điều kiện xác định), ta nhận được một biểu thức số. Giá trị của biểu thức này được gọi là giá trị của phân thức đại số tại các giá trị đã cho của biến.
Ví dụ 2. Cho các phân thức và
a) Viết điều kiện xác định của phân thức A và B.
b) Tính giá trị của phân thức A tại x = 0.
c) Tính giá trị của phân thức B tại x = 0, y = 1 và tại x = –2 và y = –2.
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện xác định của phân thức A là x – 1 ≠ 0 hay x ≠ 1.
Điều kiện xác định của phân thức B là x – y ≠ 0 (nghĩa là các giá trị của x và y thỏa mãn x – y ≠ 0).
b) Khi x = 0 (thỏa mãn điều kiện xác định), ta có
c) Khi x = 0 và y = 1 thì x – y = –1 ≠ 0 thỏa mãn điều kiện xác định, ta có:
Khi x = –2 và y = –2 thì x – y = 0 nên điều kiện xác định không được thỏa mãn.
Vậy giá trị của phân thức B tại x = –2 và y = –2 không xác định.
Ví dụ 3. Viết điều kiện xác định của mỗi phân thức sau:
a) ;
b)
II. Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Khái niệm | Định nghĩa & Quy tắc | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| Phân thức đại số | Biểu thức dạng với là đa thức, | , , |
| Tử thức & Mẫu thức | là tử thức, là mẫu thức. Mỗi đa thức | Số thực , đa thức |
| Hai phân thức bằng nhau | vì | |
| Điều kiện xác định (ĐKXĐ) | Giá trị của biến làm cho mẫu thức khác 0: | xác định khi |
III. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó là những đa thức và khác đa thức 0.
- Kiến thức then chốt 2: gọi là tử thức (tử), gọi là mẫu thức (mẫu).
- Kiến thức then chốt 3: Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1: .
- Kiến thức then chốt 4: Hai phân thức và gọi là bằng nhau nếu (viết là ).
- Kiến thức then chốt 5: Điều kiện xác định của phân thức là giá trị của các biến làm cho mẫu thức khác 0: .
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó là những đa thức và khác đa thức 0.
- gọi là tử thức (tử), gọi là mẫu thức (mẫu).
- Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1: .
- Hai phân thức và gọi là bằng nhau nếu (viết là ).
- Điều kiện xác định của phân thức là giá trị của các biến làm cho mẫu thức khác 0: .