Toán học lớp 8 · KNTT · Chương 2
Lý thuyết Toán 8 Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương
Tóm tắt lý thuyết Toán 8 Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, định lí, tính chất hình học và đại số, phương pháp giải, hình vẽ minh hoạ, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Tổng hai lập phương
1. Tổng hai lập phương
II. Hiệu hai lập phương
2. Hiệu hai lập phương
III. Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tên hằng đẳng thức | Công thức đại số | Thành phần thừa số |
|---|---|---|
| Tổng hai lập phương | Tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của một hiệu | |
| Hiệu hai lập phương | Tích của hiệu hai biểu thức với bình phương thiếu của một tổng | |
| Ví dụ áp dụng | Chú ý: không có hệ số 2 |
IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Tổng hai lập phương: .
- Kiến thức then chốt 2: Hiệu hai lập phương: .
- Kiến thức then chốt 3: Đại lượng gọi là bình phương thiếu của một hiệu.
- Kiến thức then chốt 4: Đại lượng gọi là bình phương thiếu của một tổng.
- Kiến thức then chốt 5: Áp dụng linh hoạt để phân tích đa thức thành nhân tử và giải các bài toán chứng minh chia hết.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Tổng hai lập phương: .
- Hiệu hai lập phương: .
- Đại lượng gọi là bình phương thiếu của một hiệu.
- Đại lượng gọi là bình phương thiếu của một tổng.
- Áp dụng linh hoạt để phân tích đa thức thành nhân tử và giải các bài toán chứng minh chia hết.
Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học
Phát biểu và viết công thức tổng và hiệu hai lập phương.
Tổng hai lập phương: . Hiệu hai lập phương: .
Thế nào là 'bình phương thiếu của một hiệu' và 'bình phương thiếu của một tổng'?
Biểu thức gọi là bình phương thiếu của một hiệu vì thiếu hệ số 2 ở số hạng giữa so với . Tương tự, là bình phương thiếu của một tổng.
Viết biểu thức thành tích.
Ta có và . Áp dụng hiệu hai lập phương: .
Tính giá trị của biết và .
Ta biến đổi . Thay số: .