Khoa học tự nhiên lớp 6 · KNTT · Chương 7
Lý thuyết KHTN 6 Bài 34: Thực hành: Quan sát các loại nấm
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 6 Bài 34: Thực hành: Quan sát các loại nấm theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức định nghĩa, thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Đa dạng thực vật
- Thực vật sống ở khắp nơi xung quanh chúng ra, chúng có nhiều loài, có kích thước và môi trường sống khác nhau.


II. Các nhóm thực vật
- Thực vật bao gồm các ngành chính là Rêu, Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín.


1. Thực vật không có mạch
- Thực vật không có mạch gồm những loài cơ thể không có mạch dẫn (rêu)
- Đặc điểm:
+ Cơ thể nhỏ bé
+ Có rễ giả
+ Thân và lá không có mạch dẫn
+ Sinh sản bằng bào tử


2. Thực vật có mạch
a) Dương xỉ


- Đặc điểm:
+ Có hệ mạch
+ Sinh sản bằng bào tử
+ Sống ở những nơi ẩm, mát (bờ ruộng, chân tường,…)
b) Thực vật hạt trần:


- Đặc điểm:
+ Là những cây gỗ có kích thước lớn
+ Có hệ mạch dẫn phát triển
+ Chưa có hoa và quả
+ Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở
c) Thực vật hạt kín


- Đặc điểm:
+ Cơ quan sinh sản là hoa và quả có chứa hạt
+ Cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái
+ Hệ mạch phát triển
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò đối với môi trường
- Thực vật hấp thụ khí carbon dioxide để quang hợp và giái phóng khí oxygen ra môi trường giúp cân bằng hàm lượng hai loại khí này trong khí quyển.
- Thoát hơi nước ở lá góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường, điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính.
2. Vai trò của thực vật đối với động vật và con người


- Cây xanh quang hợp cung cấp oxygen cho hoạt động hô hấp của người và động vật
- Chất hữu cơ do cây xanh tổng hợp là nguồn thức ăn cho các loài động vật ăn thức vật, các loài động vật này lại là nguồn thức ăn của các loài động vật khác
- Thực vật còn là nơi trú ngụ và sinh sản của nhiều loài động vật giống trên cây như: sóc, chim…
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Bộ phận nấm mũ | Vị trí trên cây nấm | Cấu tạo & Đặc điểm | Chức năng sinh học |
|---|---|---|---|
| Mũ nấm | Phần trên cùng xoè rộng như chiếc ô | Thịt nấm mềm xốp, mặt trên có màu nâu/trắng | Bảo vệ các phiến nấm chứa bào tử bên dưới |
| Phiến nấm | Nằm ở mặt dưới của mũ nấm xếp nan hoa | Các nếp gấp mỏng màu nâu chứa hàng triệu bào tử | Cơ quan sinh sản phát tán bào tử nấm ra gió |
| Cuống nấm (Thân nấm) | Trụ dài nâng đỡ mũ nấm lên cao | Cấu tạo từ các bó sợi nấm bện chặt chắc chắn | Vận chuyển nước và chất dinh dưỡng từ gốc lên mũ |
| Sợi nấm (Hệ rễ giả) | Đâm sâu vào rơm rạ, đất mùn hoặc gỗ mục | Hệ thống sợi nấm mảnh phân nhánh chằng chịt | Tiết enzym phân huỷ và hấp thu chất dinh dưỡng |
| Bao nấm / Vòng cuống | Màng bao quanh gốc cuống hoặc giữa cuống | Dấu tích màng bao nấm non khi nở | Đặc điểm quan trọng để nhận dạng nấm độc |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Mục tiêu thực hành: rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận dạng cấu tạo ngoài và các bộ phận của nấm mốc và nấm lớn (nấm rơm, nấm mộc nhĩ).
- Kiến thức then chốt 2: Quan sát nấm mốc: dùng kính lúp quan sát màng mốc mọc trên bánh mì hoặc cơm nguội, nhận thấy hệ sợi nấm chằng chịt màu trắng và các túi bào tử màu đen, xanh lục hoặc vàng.
- Kiến thức then chốt 3: Làm tiêu bản nấm mốc: dùng kim mũi mác lấy một nhúm sợi nấm nhỏ đặt lên lam kính có giọt nước cất, đậy lamen và quan sát sợi nấm cùng túi bào tử dưới kính hiển vi.
- Kiến thức then chốt 4: Giải phẫu và quan sát nấm mũ (nấm rơm, nấm sò): dùng dao cạo hoặc tay tách dọc cuống nấm và mũ nấm; phân biệt rõ mũ nấm, các phiến nấm mỏng xếp nan hoa dưới mũ, cuống nấm và bao gốc.
- Kiến thức then chốt 5: Vệ sinh an toàn: rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi thực hành tiếp xúc với nấm mốc để tránh hít phải bào tử nấm vào đường hô hấp.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Mục tiêu thực hành: rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận dạng cấu tạo ngoài và các bộ phận của nấm mốc và nấm lớn (nấm rơm, nấm mộc nhĩ).
- Quan sát nấm mốc: dùng kính lúp quan sát màng mốc mọc trên bánh mì hoặc cơm nguội, nhận thấy hệ sợi nấm chằng chịt màu trắng và các túi bào tử màu đen, xanh lục hoặc vàng.
- Làm tiêu bản nấm mốc: dùng kim mũi mác lấy một nhúm sợi nấm nhỏ đặt lên lam kính có giọt nước cất, đậy lamen và quan sát sợi nấm cùng túi bào tử dưới kính hiển vi.
- Giải phẫu và quan sát nấm mũ (nấm rơm, nấm sò): dùng dao cạo hoặc tay tách dọc cuống nấm và mũ nấm; phân biệt rõ mũ nấm, các phiến nấm mỏng xếp nan hoa dưới mũ, cuống nấm và bao gốc.
- Vệ sinh an toàn: rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi thực hành tiếp xúc với nấm mốc để tránh hít phải bào tử nấm vào đường hô hấp.