MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 6 Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. So sánh hai số tự nhiên và thứ tự trên tia số

Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)

Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)

Lý thuyết Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

+ Ta đã biết tập các số tự nhiên được kí hiệu là N, nghĩa là N = {0; 1; 2; 3;...}. Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3; … được biểu diễn bởi một điểm trên tia số gốc 0 như hình vẽ:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 3 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 3 (Hình 1)

+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta viết a < b hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm trước điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.

+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau, chẳng hạn 9 là số liền sau của 8 (còn 8 là số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp.

+ Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu). Chẳng hạn a < 5 và 5 < 7 suy ra a < 7.

Ví dụ 1. Viết thêm các số liền trước và số liền sau của hai số 2 567 và 3 012 để được sáu số tự nhiên và sắp xếp sáu số đó theo thứ tự giảm dần.

Lời giải

Số liền trước 2 567 là: 2 566;

Số liền sau 2 567 là: 2 568;

Số liền trước 3 012 là: 3 011;

Số liền sau 3 012 là 3 013;

Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần là: 3 013; 3 012; 3 011; 2 568; 2 567; 2 566.

II. Kí hiệu "nhỏ hơn hoặc bằng" và "lớn hơn hoặc bằng"

+ Kí hiệu "≤ "  và "≥"

Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a nhỏ hơn hoặc bằng b”) để nói “a < b hoặc a = b”.

Ta còn dùng kí hiệu a ≥ b (đọc là “a lớn hơn hoặc bằng b”) để nói “a > b hoặc a = b”.

Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c .

Ví dụ 2. Cho tập hợp A = {x ∈ N* | x ≤ 14}. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.

Lời giải

Các số tự nhiên khác không nhỏ hơn hoặc bằng 14 là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 12; 14.

A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 12; 14} .

Bài 1. Điền các số thích hợp vào chỗ trống để được dãy các số tự nhiên liên tiếp:

a) …….; 102; ………;

b) 2 045; ………; ………;

c) ……; 17; …….; ………

Lời giải

a) Số liền trước của 102 là 101, số liền sau của 102 là 103. Nên ta có: 101; 102; 103.

b) Số liền sau của 2 045 là 2 046, số liền sau của 2 046 là 2 047. Nên ta có: 2 045; 2 046; 2 047.

c) Số liền trước của 17 là 16, số liền sau của 17 là 18, số liền sau của 18 là 19. Nên ta có: 16; 17; 18; 19.

Bài 2. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

a) M = {x ∈ N | 10 ≤ x ≤ 15}

b) N = {x ∈ N* | x ≤ 3}  ;

c) L = {x ∈ N | x ≤ 3} .

Lời giải

a) Các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 10 nhỏ hơn 15 là: 10; 11; 12; 13; 14.

Theo cách liệt kê, ta viết: M = {10; 11; 12; 13; 14}.

b) Các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 là: 1; 2; 3.

Theo cách liệt kê, ta viết: N = N = {1; 2; 3} .

c) Các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 3 là: 0; 1; 2; 3.

Theo cách liệt kê, ta viết: L = {0; 1; 2; 3}..

Học tốt Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Các bài học để học tốt Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Toán lớp 6 hay khác:

Giải sgk Toán 6 Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Giải sbt Toán 6 Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Lý thuyết Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Lý thuyết Toán 6 Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên

Lý thuyết Toán 6 Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Lý thuyết Toán 6 Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính

Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 1

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
So sánh hai sốa<ba < b hoặc a>ba > bTrên tia số nằm ngang, điểm aa nằm bên trái điểm bb3<83 < 8 (3 bên trái 8)
Tính chất bắc cầuNếu a<ba < b và b<cb < cSuy ra a<ca < cNếu x<5x < 5 và 5<95 < 9 thì x<9x < 9
Số liền trước, liền saun−1n - 1 và n+1n + 1Khoảng cách giữa hai số tự nhiên liên tiếp là 1Liền trước 10 là 9, liền sau 10 là 11
Kí hiệu ≤\lea≤ba \le ba<ba < b hoặc a=ba = bx∈N,x≤3⇒x∈{0;1;2;3}x \in \mathbb{N}, x \le 3 \Rightarrow x \in \{0; 1; 2; 3\}
Kí hiệu ≥\gea≥ba \ge ba>ba > b hoặc a=ba = bx∈N∗,x≥1x \in \mathbb{N}^*, x \ge 1 (mọi số của N∗\mathbb{N}^*)

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Trong hai số tự nhiên khác nhau luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số aa nhỏ hơn số bb, ta viết a<ba < b hoặc b>ab > a.
  • Kiến thức then chốt 2: Tia số là đường thẳng có gốc là điểm 00 và hướng sang phải theo chiều tăng dần. Trên tia số nằm ngang, điểm biểu diễn số nhỏ hơn nằm ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn.
  • Kiến thức then chốt 3: Tính chất bắc cầu của quan hệ thứ tự: Nếu a<ba < b và b<cb < c thì a<ca < c. Tương tự, nếu a≤ba \le b và b≤cb \le c thì a≤ca \le c.
  • Kiến thức then chốt 4: Mỗi số tự nhiên nn (với n>0n > 0) luôn có đúng một số liền trước là n−1n - 1 và đúng một số liền sau là n+1n + 1. Hai số nn và n+1n + 1 được gọi là hai số tự nhiên liên tiếp.
  • Kiến thức then chốt 5: Kí hiệu a≤ba \le b có nghĩa là 'a<ba < b hoặc a=ba = b'; kí hiệu a≥ba \ge b có nghĩa là 'a>ba > b hoặc a=ba = b'.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Trong hai số tự nhiên khác nhau luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số aa nhỏ hơn số bb, ta viết a<ba < b hoặc b>ab > a.
  • Tia số là đường thẳng có gốc là điểm 00 và hướng sang phải theo chiều tăng dần. Trên tia số nằm ngang, điểm biểu diễn số nhỏ hơn nằm ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn.
  • Tính chất bắc cầu của quan hệ thứ tự: Nếu a<ba < b và b<cb < c thì a<ca < c. Tương tự, nếu a≤ba \le b và b≤cb \le c thì a≤ca \le c.
  • Mỗi số tự nhiên nn (với n>0n > 0) luôn có đúng một số liền trước là n−1n - 1 và đúng một số liền sau là n+1n + 1. Hai số nn và n+1n + 1 được gọi là hai số tự nhiên liên tiếp.
  • Kí hiệu a≤ba \le b có nghĩa là 'a<ba < b hoặc a=ba = b'; kí hiệu a≥ba \ge b có nghĩa là 'a>ba > b hoặc a=ba = b'.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là hai số tự nhiên liên tiếp? Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu?
Hai số tự nhiên liên tiếp là hai số hơn kém nhau đúng 1 đơn vị. Với mỗi số tự nhiên nn, số n+1n + 1 là số liền sau của nn, và với n>0n > 0, số n−1n - 1 là số liền trước của nn. Hai số nn và n+1n + 1 là hai số tự nhiên liên tiếp. Khoảng cách giữa hai số tự nhiên liên tiếp luôn bằng 1.
Trên tia số nằm ngang, vị trí của hai số aa và bb thể hiện quan hệ so sánh như thế nào?
Tia số nằm ngang có gốc là điểm 0 và chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều tăng dần của các số tự nhiên. Nếu số aa nhỏ hơn số bb (a<ba < b) thì điểm aa nằm ở **bên trái** điểm bb trên tia số. Ngược lại, nếu a>ba > b thì điểm aa nằm ở **bên phải** điểm bb.
Ý nghĩa của kí hiệu '≤\le' và '≥\ge' là gì? Cho ví dụ minh họa.
- Kí hiệu a≤ba \le b đọc là 'aa nhỏ hơn hoặc bằng bb', có nghĩa là a<ba < b hoặc a=ba = b. Ví dụ: x∈Nx \in \mathbb{N} và x≤3x \le 3 thì x∈{0;1;2;3}x \in \{0; 1; 2; 3\}. - Kí hiệu a≥ba \ge b đọc là 'aa lớn hơn hoặc bằng bb', có nghĩa là a>ba > b hoặc a=ba = b. Ví dụ: y∈Ny \in \mathbb{N} và y≥5y \ge 5 thì y∈{5;6;7;8;...}y \in \{5; 6; 7; 8; ...\}.
Tìm tất cả các số tự nhiên xx thỏa mãn 15≤x<1915 \le x < 19?
Điều kiện 15≤x<1915 \le x < 19 nghĩa là xx nhận các giá trị từ 15 đến số liền trước của 19 (vì không có dấu bằng tại 19). Do x∈Nx \in \mathbb{N} nên các giá trị thỏa mãn là: x∈{15;16;17;18}x \in \{15; 16; 17; 18\}.

Đề luyện tập theo bài