Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 9
Lý thuyết Toán 6 Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Bảng thống kê
• Bảng thống kê là một khái niệm cơ bản được dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu về bảng thông kê qua các ví dụ như sau:
Ví dụ: Cho dãy số liệu về điểm thi giữa học kỳ 2 của các bạn Tổ 1 lớp 6A như sau:
8; 7; 8; 9; 6; 10; 9; 8;10
Ta có bảng thống kê về điểm thi giữa học kỳ 2 của các bạn Tổ 1 lớp 6A như sau:
Điểm số |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
Số học sinh |
1 |
1 |
3 |
2 |
2 |
Điểm số
6
7
8
9
10
Số học sinh
1
1
3
2
2
Ví dụ: Cho bảng thống kê như sau:
|
Hà Nội |
Vĩnh Phúc |
Bắc Ninh |
Quãng Ninh |
Diện tích (km2) |
3 358,6 |
1 235,2 |
822,7 |
6 178,2 |
Dân số (nghìn người) |
7 520,7 |
1 092,4 |
1 247,4 |
1 266,5 |
Hà Nội
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh
Quãng Ninh
Diện tích (km2)
3 358,6
1 235,2
822,7
6 178,2
Dân số (nghìn người)
7 520,7
1 092,4
1 247,4
1 266,5
Bảng thống kê cho biết:
+) Thông tin về diện tích, dân số của 4 tỉnh thành phố Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quãng Ninh.
+) Đơn vị đo diện tích là kilomet vuông và dân số tính theo đơn vị nghìn người.
II. Biểu đồ tranh
• Biểu đồ tranh là một loại biểu đồ được dung trong thống kê. Các số liệu thống kê trong biểu đồ tranh thường được thể hiện bằng hình vẽ.
Ví dụ:
Biểu đồ tranh thể hiện số táo thu hoạch được trong tháng 1; tháng 2; tháng 3; tháng 4.
Biểu đồ tranh thể hiện số máy cày của 5 xã A; B; C; D; E.
III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học
| Nội dung trọng tâm | Công thức / Kí hiệu | Quy tắc / Định nghĩa | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Bảng dữ liệu ban đầu | Ghi chép thô ngay khi thu thập | Chưa sắp xếp, có thể lặp lại và lộn xộn | Sổ tay ghi điểm danh của lớp trưởng |
| Bảng thống kê | Tổng hợp theo các hàng và cột có phân loại | Rõ ràng, có số liệu cụ thể cho từng đối tượng | Bảng phân loại học lực cuối học kì |
| Biểu đồ tranh | Dùng hình ảnh / biểu tượng để biểu diễn | Trực quan, sinh động, dễ thu hút người xem | Dùng biểu tượng quyển sách để chỉ số sách đọc được |
| Quy ước biểu tượng | Mỗi biểu tượng đại diện cho một giá trị cố định | Phải ghi rõ chú thích ở dưới biểu đồ tranh | Ví dụ: |
| Cách tính số liệu | Số lượng = Số biểu tượng Giá trị quy ước | Tính toán nhanh chóng và chính xác | Có 4 hình sao |
IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Bảng số liệu ban đầu: Bảng ghi lại các thông tin thu thập được một cách trực tiếp ngay tại thời điểm điều tra, quan sát.
- Kiến thức then chốt 2: Bảng thống kê: Là bảng tổng hợp, sắp xếp các dữ liệu đã thu thập theo các hàng và các cột có tiêu đề rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng so sánh, đối chiếu số liệu.
- Kiến thức then chốt 3: Biểu đồ tranh: Là biểu đồ sử dụng các hình ảnh hoặc biểu tượng để biểu diễn dữ liệu thống kê. Biểu đồ tranh giúp số liệu trực quan, sinh động và dễ hiểu đối với người xem.
- Kiến thức then chốt 4: Quy ước trong biểu đồ tranh: Mỗi biểu tượng hoặc hình ảnh trong biểu đồ tranh có thể đại diện cho một hoặc một số đối tượng (ví dụ: một biểu tượng ngôi sao đại diện cho học sinh).
- Kiến thức then chốt 5: Cách đọc và diễn giải biểu đồ tranh: Lấy số lượng biểu tượng nhân với giá trị quy ước của mỗi biểu tượng để tính ra số liệu thực tế tương ứng với từng đối tượng được thống kê.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Bảng số liệu ban đầu: Bảng ghi lại các thông tin thu thập được một cách trực tiếp ngay tại thời điểm điều tra, quan sát.
- Bảng thống kê: Là bảng tổng hợp, sắp xếp các dữ liệu đã thu thập theo các hàng và các cột có tiêu đề rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng so sánh, đối chiếu số liệu.
- Biểu đồ tranh: Là biểu đồ sử dụng các hình ảnh hoặc biểu tượng để biểu diễn dữ liệu thống kê. Biểu đồ tranh giúp số liệu trực quan, sinh động và dễ hiểu đối với người xem.
- Quy ước trong biểu đồ tranh: Mỗi biểu tượng hoặc hình ảnh trong biểu đồ tranh có thể đại diện cho một hoặc một số đối tượng (ví dụ: một biểu tượng ngôi sao đại diện cho học sinh).
- Cách đọc và diễn giải biểu đồ tranh: Lấy số lượng biểu tượng nhân với giá trị quy ước của mỗi biểu tượng để tính ra số liệu thực tế tương ứng với từng đối tượng được thống kê.