MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Toán 6 Bài 27: Hai bài toán về phân số

Chương 6: Phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 27: Hai bài toán về phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Muốn tìm mn\frac{m}{n} của một số a cho trước ta tính a⋅mna \cdot \frac{m}{n}

Ví dụ 1: 23\frac{2}{3} của 30 là 30⋅23=2030 \cdot \frac{2}{3} = 20

II. Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó

– Muốn tìm một số biết mn\frac{m}{n} của số đó bằng b, ta tính b:mnb : \frac{m}{n}

Ví dụ 2: Một người đi ra chợ để mua vải, người đó mua 25m vải ứng với 57\frac{5}{7}  cuộn vải. Hỏi cuộn vải ban đầu dài bao nhiêu m.

Lời giải:

Độ dài cuộn vải ban đầu là:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 27 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 27 (Hình 1)

Vậy cuộn vải ban đầu dài 35m.

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 27 (Hình 2)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 27 (Hình 2)

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Bài toán 1Tìm giá trị mn\frac{m}{n} của số aa cho trướcThực hiện phép NHÂN: b=a⋅mnb = a \cdot \frac{m}{n}Tìm 23\frac{2}{3} của 30 m30\text{ m}: 30⋅23=20 m30 \cdot \frac{2}{3} = 20\text{ m}
Bài toán 2Tìm một số biết mn\frac{m}{n} của nó bằng bbThực hiện phép CHIA: a=b:mna = b : \frac{m}{n}Tìm số biết 35\frac{3}{5} của nó là 1818: 18:35=3018 : \frac{3}{5} = 30
Dấu hiệu nhận biết BT 1Đã biết tổng thể, cần tính một bộ phậnXuất hiện cụm từ 'tìm ... của số ...'Tính số học sinh giỏi của cả lớp
Dấu hiệu nhận biết BT 2Đã biết giá trị bộ phận, cần tìm tổng thểXuất hiện cụm từ 'biết ... của nó là ...'Tính số học sinh cả lớp khi biết số HS giỏi
Lưu ý đơn vịĐơn vị của kết quả trùng với đại lượng đã choĐổi các đại lượng về cùng một đơn vị trước khi tínhĐổi giờ sang phút hoặc mét sang xăng-ti-mét

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Bài toán 1 - Tìm giá trị phân số của một số cho trước: Muốn tìm mn\frac{m}{n} của số aa cho trước, ta tính tích a⋅mna \cdot \frac{m}{n} (m,n∈N,n≠0m, n \in \mathbb{N}, n \ne 0).
  • Kiến thức then chốt 2: Ví dụ thực tế bài toán 1: Tìm 34\frac{3}{4} của 60 kg60\text{ kg} →\rightarrow Lấy 60⋅34=45 kg60 \cdot \frac{3}{4} = 45\text{ kg}.
  • Kiến thức then chốt 3: Bài toán 2 - Tìm một số biết giá trị một phân số của nó: Muốn tìm một số biết mn\frac{m}{n} của nó bằng bb, ta lấy bb chia cho mn\frac{m}{n}: b:mnb : \frac{m}{n} (m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^*).
  • Kiến thức then chốt 4: Ví dụ thực tế bài toán 2: Tìm một số biết 25\frac{2}{5} của số đó bằng 1818 →\rightarrow Lấy 18:25=18⋅52=4518 : \frac{2}{5} = 18 \cdot \frac{5}{2} = 45.
  • Kiến thức then chốt 5: Kĩ năng phân biệt hai bài toán: Đọc kĩ đề để xác định 'đã biết số tổng thể cần tìm một phần' (dùng phép nhân) hay 'đã biết giá trị của một phần cần tìm số tổng thể ban đầu' (dùng phép chia).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bài toán 1 - Tìm giá trị phân số của một số cho trước: Muốn tìm mn\frac{m}{n} của số aa cho trước, ta tính tích a⋅mna \cdot \frac{m}{n} (m,n∈N,n≠0m, n \in \mathbb{N}, n \ne 0).
  • Ví dụ thực tế bài toán 1: Tìm 34\frac{3}{4} của 60 kg60\text{ kg} →\rightarrow Lấy 60⋅34=45 kg60 \cdot \frac{3}{4} = 45\text{ kg}.
  • Bài toán 2 - Tìm một số biết giá trị một phân số của nó: Muốn tìm một số biết mn\frac{m}{n} của nó bằng bb, ta lấy bb chia cho mn\frac{m}{n}: b:mnb : \frac{m}{n} (m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^*).
  • Ví dụ thực tế bài toán 2: Tìm một số biết 25\frac{2}{5} của số đó bằng 1818 →\rightarrow Lấy 18:25=18⋅52=4518 : \frac{2}{5} = 18 \cdot \frac{5}{2} = 45.
  • Kĩ năng phân biệt hai bài toán: Đọc kĩ đề để xác định 'đã biết số tổng thể cần tìm một phần' (dùng phép nhân) hay 'đã biết giá trị của một phần cần tìm số tổng thể ban đầu' (dùng phép chia).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước là gì? Cho ví dụ minh họa.
Muốn tìm mn\frac{m}{n} của một số aa cho trước (m∈Z,n∈N∗m \in \mathbb{Z}, n \in \mathbb{N}^*), ta lấy số aa nhân với mn\frac{m}{n}: Giaˊ trị caˆˋn tıˋm=a⋅mn\text{Giá trị cần tìm} = a \cdot \frac{m}{n} Ví dụ: Tìm 35\frac{3}{5} của 4040: Ta lấy 40⋅35=40⋅35=2440 \cdot \frac{3}{5} = \frac{40 \cdot 3}{5} = 24.
Quy tắc tìm một số khi biết giá trị phân số của nó là gì? Cho ví dụ minh họa.
Muốn tìm một số biết mn\frac{m}{n} của nó bằng bb (m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^*), ta lấy bb chia cho mn\frac{m}{n}: Soˆˊ caˆˋn tıˋm=b:mn=b⋅nm\text{Số cần tìm} = b : \frac{m}{n} = b \cdot \frac{n}{m} Ví dụ: Tìm một số biết 23\frac{2}{3} của nó bằng 1414: Số cần tìm là 14:23=14⋅32=2114 : \frac{2}{3} = 14 \cdot \frac{3}{2} = 21.
Làm thế nào để phân biệt bài toán 1 và bài toán 2 về phân số?
- **Bài toán 1:** Đã biết số ban đầu (tổng thể), cần tìm một phần phân số của nó ⇒\Rightarrow Dùng phép tính **NHÂN** (a⋅mna \cdot \frac{m}{n}). - **Bài toán 2:** Đã biết giá trị của một phần phân số, cần tìm lại số ban đầu (tổng thể) ⇒\Rightarrow Dùng phép tính **CHIA** (b:mnb : \frac{m}{n}).
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm 25\frac{2}{5} số học sinh cả lớp. Tính số học sinh giỏi của lớp đó?
Đây là bài toán tìm giá trị phân số của một số cho trước (Bài toán 1). Số học sinh giỏi của lớp là: 40⋅25=40⋅25=16 (học sinh).40 \cdot \frac{2}{5} = \frac{40 \cdot 2}{5} = 16 \text{ (học sinh)}. Đáp số: 16 học sinh.

Đề luyện tập theo bài