MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Phép cộng số tự nhiên

+ Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu là a + b.

Có thể minh họa phép cộng nhờ tia số, chẳng hạn phép cộng 3 + 4 = 7

Ví dụ 1: Tính:

a) 3 + 4;

b) 23 + 37;

c) 78 + 189.

Lời giải

a) 3 + 4 = 7;

b) 23 + 37 = 60;

c) 78 + 189 = 267.

+ Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:

  • Giáo hoán: a + b = b + a.
  • Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

+ Chú ý: a + 0  = 0 + a = a.

+ Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi là tổng của ba số a, b, c và viết gọn là: a + b + c.

Ví dụ 2. Tính:

a) 7 + 12 + 13;

b) 25 + 89 + 75 + 11.

Lời giải

a) 7 + 12 + 13 = 12 + (7 + 13) = 12 + 20 = 32;

b) 25 + 89 + 75 + 11 = (25 + 75) + (89 + 11) = 100 + 100 = 200.

II. Phép trừ số tự nhiên

+ Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu có số tự nhiên c sao cho a + b = c thì ta có phép trừ

a – b = c. Trong đó, a là số bị trừ, b là số trừ và c là hiệu.

Ví dụ 3. Tính:

a) 725 – 630;

b) 429 – 236.

Lời giải

a) 725 – 630 = 95.

b) 419 – 236 = 183.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Giao hoán phép cộnga+b=b+aa + b = b + aĐổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi15+28=28+15=4315 + 28 = 28 + 15 = 43
Kết hợp phép cộng(a+b)+c=a+(b+c)(a + b) + c = a + (b + c)Nhóm các số hạng một cách tùy ý để tính nhanh(47+19)+81=47+(19+81)=147(47 + 19) + 81 = 47 + (19 + 81) = 147
Cộng với số 0a+0=0+a=aa + 0 = 0 + a = aBất kì số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó99+0=9999 + 0 = 99
Điều kiện phép trừa−b=ca - b = c (a≥ba \ge b)Số bị trừ phải lớn hơn hoặc bằng số trừ15−8=715 - 8 = 7 (15≥815 \ge 8)
Quan hệ cộng - trừNếu a−b=ca - b = cThì a=b+ca = b + c và b=a−cb = a - cTìm xx: x−12=25⇒x=25+12=37x - 12 = 25 \Rightarrow x = 25 + 12 = 37

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Phép cộng hai số tự nhiên a+b=ca + b = c: trong đó aa và bb là các số hạng, cc là tổng. Tổng của hai số tự nhiên luôn là một số tự nhiên xác định.
  • Kiến thức then chốt 2: Tính chất của phép cộng: Giao hoán a+b=b+aa + b = b + a; Kết hợp (a+b)+c=a+(b+c)(a + b) + c = a + (b + c); Cộng với số 0: a+0=0+a=aa + 0 = 0 + a = a.
  • Kiến thức then chốt 3: Phép trừ hai số tự nhiên a−b=ca - b = c: trong đó aa là số bị trừ, bb là số trừ, cc là hiệu. Phép trừ thực hiện được trong tập N\mathbb{N} khi và chỉ khi a≥ba \ge b.
  • Kiến thức then chốt 4: Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ: Nếu a−b=ca - b = c thì a=b+ca = b + c và b=a−cb = a - c.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng tính chất kết hợp và giao hoán để tính nhanh bằng cách nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phép cộng hai số tự nhiên a+b=ca + b = c: trong đó aa và bb là các số hạng, cc là tổng. Tổng của hai số tự nhiên luôn là một số tự nhiên xác định.
  • Tính chất của phép cộng: Giao hoán a+b=b+aa + b = b + a; Kết hợp (a+b)+c=a+(b+c)(a + b) + c = a + (b + c); Cộng với số 0: a+0=0+a=aa + 0 = 0 + a = a.
  • Phép trừ hai số tự nhiên a−b=ca - b = c: trong đó aa là số bị trừ, bb là số trừ, cc là hiệu. Phép trừ thực hiện được trong tập N\mathbb{N} khi và chỉ khi a≥ba \ge b.
  • Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ: Nếu a−b=ca - b = c thì a=b+ca = b + c và b=a−cb = a - c.
  • Vận dụng tính chất kết hợp và giao hoán để tính nhanh bằng cách nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu các tính chất của phép cộng số tự nhiên và cách vận dụng để tính nhanh?
Các tính chất của phép cộng: 1. Giao hoán: a+b=b+aa + b = b + a. 2. Kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c)(a + b) + c = a + (b + c). 3. Cộng với 0: a+0=0+a=aa + 0 = 0 + a = a. Vận dụng tính nhanh: Đổi chỗ và nhóm các số hạng có chữ số tận cùng cộng lại thành 10 để tạo thành các số tròn chục, tròn trăm. Ví dụ: 47+89+53=(47+53)+89=100+89=18947 + 89 + 53 = (47 + 53) + 89 = 100 + 89 = 189.
Điều kiện để thực hiện được phép trừ trong tập hợp số tự nhiên N\mathbb{N} là gì?
Trong tập hợp các số tự nhiên N\mathbb{N}, phép trừ a−b=ca - b = c chỉ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ: a≥ba \ge b. Nếu a<ba < b, phép trừ không cho kết quả trong tập hợp số tự nhiên N\mathbb{N} (chỉ thực hiện được khi mở rộng sang tập số nguyên Z\mathbb{Z}).
Một phép trừ có số bị trừ là 156, số trừ là 84. Nếu tăng số bị trừ thêm 10 đơn vị và giảm số trừ 6 đơn vị thì hiệu mới thay đổi như thế nào?
Hiệu ban đầu: 156−84=72156 - 84 = 72. Khi tăng số bị trừ 10 đơn vị thì hiệu tăng 10 đơn vị. Khi giảm số trừ 6 đơn vị thì hiệu tăng thêm 6 đơn vị. Do đó hiệu mới tăng thêm: 10+6=1610 + 6 = 16 đơn vị. Hiệu mới là: 72+16=8872 + 16 = 88.
Tính nhanh giá trị biểu thức: A=135+360+65+40A = 135 + 360 + 65 + 40?
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng: A=(135+65)+(360+40)=200+400=600A = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.

Đề luyện tập theo bài