MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 6 Bài 29: Tính toán với số thập phân

Chương 7: Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 29: Tính toán với số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Phép cộng, trừ số thập phân

– Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của của chúng và đặt dấu trừ đằng trước.

(–a) + (–b) = – (a + b) với a, b > 0

– Muốn cộng hai số thập phân khác dấu ta làm như sau:

+ Nếu 0 < a b thì (–a) + b = b – a

+ Nếu a > b > 0 thì (–a) + b = –(a – b)

– Tương tự với phép cộng của số nguyên và phép cộng của phân số, phép cộng hai số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất cộng với số 0.

Cho a, b, c là ba số thập phân khi đó ta có:

Tính chất giao hoán: a + b = b + a

Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)

Tính chất cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a.

– Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng hai số đối:

a – b  = a + (–b)

Ví dụ 1:

a) 3, 17 + (–1, 12) =  3, 17 – 1, 12 = 2, 05

Trình bày theo cách đặt tính

(−2,5)+(−1,3)=−3,8(-2,5) + (-1,3) = -3,8

b) 4, 06 – 5, 13 = 4, 06 + (–5, 13) = –(5, 13 – 4, 06) = –1, 07

4,5+(−6,2)=−1,74,5 + (-6,2) = -1,7

II. Phép nhân số thập phân

Ta thực hiện phép nhân hai số thập phân theo quy tắc tương tự như phép nhân hai số nguyên.

– Nhân hai số cùng dấu: (–a).(–b) = a.b  với a, b > 0

– Nhân hai số khác dấu: (–a).b = a.(–b) = – (a.b) với a, b > 0

– Tương tự với phép nhân số nguyên và phép nhân phân số, phép nhân các số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân với 1, tính chất phân phối của phép cộng và phép nhân.

Cho ba số thập phân a, b, c ta có:

– Tính chất giao hoán: a.b = b.a

– Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)

– Tính chất nhân với số 1: a.1 = 1. a = a

– Tính chất phân phối giữa phép cộng và phép nhân: (a + b).c = a.c + b.c

Ví dụ 2:

(–2, 14) . (–3, 12) = 2, 14 . 3, 12 = 6, 6768

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 29 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 29 (Hình 1)

III. Phép chia số thập phân

Ta thực hiện phép chia hai số thập phân theo quy tắc tương tự như phép chia hai số nguyên.

– Chia hai số nguyên cùng dấu:

(–a) : (–b) = a : b với a, b > 0

– Chia hai số nguyên khác dấu:

(–a) : b = a : (–b) = –(a:b) với a, b > 0

Ví dụ 3:

a) (–5, 24) : 1, 31 = –(5, 24 : 1, 31) = –(524 : 131) = –4

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 29 (Hình 2)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 29 (Hình 2)

b) 24, 25 : (–0, 625) = –(24, 250 : 0, 625) = –(24 250 : 625) = –38,8

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 29 (Hình 3)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 29 (Hình 3)

IV. Tính giá trị biểu thức với số thập phân

Phép cộng và phép nhân số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối như phép cộng, phép nhân số nguyên và phân số. Vận dụng các tính chất này và quy tắc dấu ngoặc, ta có thể tính giá trị biểu thức một cách hợp lí.

Ví dụ 4:

a) 12, 53 + 3, 47 – 2, 53 + 6, 53

= (12, 53 – 2, 53) + (3, 47 + 6, 53)

= 10 + 10 = 20

b) 35, 17 . 64, 25 + 35, 17 . 35, 75 – 2, 14 . 100

= 35, 17. (64, 25 + 35, 75) – 2, 14 . 100

= 35, 17. 100 – 2, 14 . 100

= 100 . (35, 17 – 2, 14)

= 100 . 33, 03 = 3303

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 29 (Hình 4)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 29 (Hình 4)

V. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Phép cộngCùng dấu cộng bình thường; khác dấu lấy lớn trừ béDấu kết quả tuân theo số có phần số lớn hơn(−2,5)+(−4,3)=−6,8(-2,5) + (-4,3) = -6,8; (−5,2)+3,1=−2,1(-5,2) + 3,1 = -2,1
Phép trừa−b=a+(−b)a - b = a + (-b)Chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối1,4−3,9=1,4+(−3,9)=−2,51,4 - 3,9 = 1,4 + (-3,9) = -2,5
Phép nhânNhân như số tự nhiên, đếm tổng chữ số thập phânQuy tắc dấu: cùng dấu ra dương, khác dấu ra âm(−0,4)⋅(−0,5)=0,20=0,2(-0,4) \cdot (-0,5) = 0,20 = 0,2
Phép chiaChuyển số chia về số tự nhiên bằng dịch dấu phẩyDịch dấu phẩy số bị chia tương ứng rồi chia7,5:0,25=750:25=307,5 : 0,25 = 750 : 25 = 30
Tính chất biểu thứcGiao hoán, kết hợp, phân phối hoàn toàn áp dụngNhóm các số có phần thập phân bù nhau để tính nhanh1,25⋅3,7⋅8=(1,25⋅8)⋅3,7=10⋅3,7=371,25 \cdot 3,7 \cdot 8 = (1,25 \cdot 8) \cdot 3,7 = 10 \cdot 3,7 = 37

VI. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Cộng hai số thập phân cùng dấu: Cộng hai số thập phân dương như thông thường; cộng hai số thập phân âm: (−a)+(−b)=−(a+b)(-a) + (-b) = -(a + b).
  • Kiến thức then chốt 2: Cộng hai số thập phân khác dấu: Lấy phần số lớn trừ phần số bé rồi đặt trước hiệu dấu của số có phần lớn hơn: (−a)+b=−(a−b)(-a) + b = -(a - b) nếu a>b>0a > b > 0.
  • Kiến thức then chốt 3: Phép trừ số thập phân: Muốn trừ số thập phân aa cho số thập phân bb, ta lấy aa cộng với số đối của bb: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b).
  • Kiến thức then chốt 4: Quy tắc nhân hai số thập phân: Nhân phần số như nhân hai số tự nhiên, đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số để đặt dấu phẩy. Về dấu: cùng dấu ra dương, khác dấu ra âm.
  • Kiến thức then chốt 5: Quy tắc chia hai số thập phân: Chuyển phép chia về phép chia cho số tự nhiên bằng cách dịch chuyển dấu phẩy ở cả số chia và số bị chia sang phải cùng số chữ số. Dấu của thương tuân theo quy tắc nhân dấu.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cộng hai số thập phân cùng dấu: Cộng hai số thập phân dương như thông thường; cộng hai số thập phân âm: (−a)+(−b)=−(a+b)(-a) + (-b) = -(a + b).
  • Cộng hai số thập phân khác dấu: Lấy phần số lớn trừ phần số bé rồi đặt trước hiệu dấu của số có phần lớn hơn: (−a)+b=−(a−b)(-a) + b = -(a - b) nếu a>b>0a > b > 0.
  • Phép trừ số thập phân: Muốn trừ số thập phân aa cho số thập phân bb, ta lấy aa cộng với số đối của bb: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b).
  • Quy tắc nhân hai số thập phân: Nhân phần số như nhân hai số tự nhiên, đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số để đặt dấu phẩy. Về dấu: cùng dấu ra dương, khác dấu ra âm.
  • Quy tắc chia hai số thập phân: Chuyển phép chia về phép chia cho số tự nhiên bằng cách dịch chuyển dấu phẩy ở cả số chia và số bị chia sang phải cùng số chữ số. Dấu của thương tuân theo quy tắc nhân dấu.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc cộng và trừ hai số thập phân có dấu (dương và âm)?
Quy tắc dấu tương tự như đối với số nguyên: - Cộng hai số cùng dấu: Cộng hai phần dương của chúng rồi đặt dấu chung trước kết quả. Ví dụ: (−2,5)+(−1,3)=−(2,5+1,3)=−3,8(-2,5) + (-1,3) = -(2,5 + 1,3) = -3,8. - Cộng hai số khác dấu: Lấy số lớn hơn trừ số bé hơn (về phần dương) rồi đặt trước kết quả dấu của số có phần dương lớn hơn. Ví dụ: 4,5+(−6,2)=−(6,2−4,5)=−1,74,5 + (-6,2) = -(6,2 - 4,5) = -1,7. - Phép trừ: Muốn trừ số aa cho số bb, ta lấy aa cộng với số đối của bb: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b).
Nêu quy tắc nhân và chia hai số thập phân có dấu?
- **Quy tắc về dấu:** + Tích hoặc thương của hai số cùng dấu là một số **dương** (+⋅+=++ \cdot + = +, −⋅−=+- \cdot - = +). + Tích hoặc thương của hai số trái dấu là một số **âm** (+⋅−=−+ \cdot - = -, −⋅+=−- \cdot + = -). - **Cách thực hiện:** Bỏ qua dấu trừ để nhân hoặc chia như số thập phân dương thông thường, sau đó đặt dấu theo quy tắc dấu vào kết quả.
Thứ tự thực hiện các phép tính với số thập phân có gì khác biệt so với số tự nhiên?
Thứ tự thực hiện các phép tính hoàn toàn tương tự như với số tự nhiên và số nguyên: 1. Có ngoặc: Thực hiện trong ngoặc tròn ()() trước, rồi ngoặc vuông [][], cuối cùng là ngoặc nhọn {}\{\}. 2. Không có ngoặc: Lũy thừa →\rightarrow Nhân và chia →\rightarrow Cộng và trừ. 3. Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.
Tính nhanh giá trị biểu thức: A=3,75⋅4,6+5,4⋅3,75A = 3,75 \cdot 4,6 + 5,4 \cdot 3,75?
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: A=3,75⋅(4,6+5,4)=3,75⋅10=37,5A = 3,75 \cdot (4,6 + 5,4) = 3,75 \cdot 10 = 37,5

Đề luyện tập theo bài