MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Bội chung và bội chung nhỏ nhất

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đã cho.

Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

Kí hiệu:

BC(a, b) là tập hợp các bội chung của a và b.

BCNN(a, b) là bội chung nhỏ nhất của a và b.

Ví dụ 1. Tìm bội chung và bội chung nhỏ nhất của 30 và 45

Lời giải

Ta có B(30) = {0; 30; 60; 90; 120; 150; 180; 210; 240; 270; …}

B(45) = {0; 45; 90; 135; 180; 225; 270; …}

BC(30, 45) = {0; 90; 180; 270; …}.

BCNN(30, 45) = 90.

Nhận xét: Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất đó.

Nếu a ⋮\vdotsb thì BCNN(a, b) = a.

Mọi số tự nhiên đều là bội của 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b (khác 0), ta có:

BCNN(a, 1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b).

Ví dụ 2. Tìm bội chung nhỏ nhất của các số sau:

a) 12 và 36;

b) 124 và 1.

Lời giải

a) Vì 36 ⋮\vdots12 nên BCNN(12, 36) = 36;

b) Vì 124 là bội của 1 nên BCNN(1; 124) = 124.

II. Cách tìm bội chung nhỏ nhất

Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;

Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;

Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.

Ví dụ 3. Tìm bội chung nhỏ nhất của 21 và 14.

Lời giải

Ta có 21 = 3.7; 14 = 2.7.

Khi đó BCNN(21, 14) = 2.3.7 = 42.

Tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất

Để tìm bội chung của các số đã cho ta có thể làm như sau:

Bước 1. Tìm BCNN của các số đã cho.

Bước 2. Tìm các bội của BCNN đó.

Ví dụ 4. Tìm BC(12, 24, 30)

Lời giải

Ta có: 12 = 22.3; 24 = 23.3; 30 = 2.3.5.

BCNN(12, 24, 30) = 23.3.5 = 120.

BC(12, 24, 30) = B(120) = {0; 120; 240; 360; 480; …}.

III. Quy đồng mẫu các phân số

Vận dụng BCNN để tìm mẫu chung của hai phân số:

Để quy đồng mẫu số hai phân số ab\frac{a}{b}  và cd\frac{c}{d} , ta phải tìm mẫu chung của hai phân số đó. Thông thường ta nên chọn mẫu chung là BCNN của hai mẫu.

Ví dụ 5. Quy đồng mẫu số các phân số sau:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 12 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 12 (Hình 1)

Lời giải

a) Ta có 12 = 22.3; 15 = 3.5.

BCNN(12, 15) = 22.3.5 = 60.

Ta có: 60:12 = 5; 60:15 = 4. Khi đó:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 12 (Hình 2)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 12 (Hình 2)

b) Ta có: 7 = 7, 21 = 3. 7, 14 = 2.7.

BCNN(7, 21, 14) = 2.3.7 = 42.

Ta có: 42:7 = 6, 42:21 = 2, 42:14 = 3. Khi đó:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 12 (Hình 3)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 12 (Hình 3)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 12 (Hình 4)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 12 (Hình 4)

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Bội chung (BC)x∈BC(a,b)⇔x⋮a vaˋ x⋮bx \in \text{BC}(a, b) \Leftrightarrow x \vdots a \text{ và } x \vdots bSố là bội của cả aa và bbBC(4,6)={0;12;24;36;...}\text{BC}(4, 6) = \{0; 12; 24; 36; ...\}
BCNNSố nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chungKí hiệu BCNN(a,b)\text{BCNN}(a, b)BCNN(4,6)=12\text{BCNN}(4, 6) = 12
Tìm qua thừa số nguyên tốChọn thừa số chung và riêng, lấy số mũ lớn nhấtNhân các thừa số đã chọn lại với nhau8=23;12=22⋅3⇒BCNN=23⋅3=248 = 2^3; 12 = 2^2 \cdot 3 \Rightarrow \text{BCNN} = 2^3 \cdot 3 = 24
Quan hệ BC và BCNNBC(a,b)=B(BCNN(a,b))\text{BC}(a, b) = \text{B}(\text{BCNN}(a, b))Tìm bội chung thông qua bội của BCNNBC(4,6)=B(12)={0;12;24;36;...}\text{BC}(4, 6) = \text{B}(12) = \{0; 12; 24; 36; ...\}
Quy đồng mẫu sốMẫu chung bằng BCNN\text{BCNN} của các mẫuTìm thừa số phụ tối ưu cho từng phân sốQuy đồng 16\frac{1}{6} và 38\frac{3}{8} với mẫu chung 2424

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó. Tập hợp các bội chung của aa và bb kí hiệu là BC(a,b)\text{BC}(a, b). Khi x∈BC(a,b)x \in \text{BC}(a, b) thì x⋮ax \vdots a và x⋮bx \vdots b.
  • Kiến thức then chốt 2: Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó. Kí hiệu: BCNN(a,b)\text{BCNN}(a, b).
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố: Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng; Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
  • Kiến thức then chốt 4: Mối liên hệ giữa ước chung và ước chung lớn nhất, bội chung và bội chung nhỏ nhất: Tập hợp các bội chung của các số chính là tập hợp các bội của BCNN\text{BCNN} của chúng.
  • Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng BCNN để quy đồng mẫu số nhiều phân số: Lấy mẫu số chung bằng BCNN\text{BCNN} của các mẫu số để tìm thừa số phụ nhỏ nhất cho từng phân số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó. Tập hợp các bội chung của aa và bb kí hiệu là BC(a,b)\text{BC}(a, b). Khi x∈BC(a,b)x \in \text{BC}(a, b) thì x⋮ax \vdots a và x⋮bx \vdots b.
  • Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó. Kí hiệu: BCNN(a,b)\text{BCNN}(a, b).
  • Quy tắc tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố: Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng; Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
  • Mối liên hệ giữa ước chung và ước chung lớn nhất, bội chung và bội chung nhỏ nhất: Tập hợp các bội chung của các số chính là tập hợp các bội của BCNN\text{BCNN} của chúng.
  • Ứng dụng BCNN để quy đồng mẫu số nhiều phân số: Lấy mẫu số chung bằng BCNN\text{BCNN} của các mẫu số để tìm thừa số phụ nhỏ nhất cho từng phân số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số là gì? Kí hiệu?
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất **khác 0** trong tập hợp các bội chung của các số đó. Kí hiệu là BCNN(a,b)\text{BCNN}(a, b).
Nêu 3 bước tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố?
Quy tắc 3 bước tìm BCNN: - Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. - Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố **chung và riêng**. - Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ **lớn nhất**. Tích đó là BCNN cần tìm.
Làm thế nào để tìm tập hợp bội chung thông qua BCNN?
Tất cả các bội chung của aa và bb đều là bội của BCNN(a,b)\text{BCNN}(a, b). Do đó, để tìm tập hợp BC(a,b)\text{BC}(a, b), ta chỉ cần tìm BCNN(a,b)\text{BCNN}(a, b) rồi lấy các bội của số này bằng cách nhân lần lượt với 0,1,2,3,...0, 1, 2, 3, ... BC(a,b)=B(BCNN(a,b))\text{BC}(a, b) = \text{B}(\text{BCNN}(a, b)).
Tìm BCNN(18,24)\text{BCNN}(18, 24) và tìm các bội chung nhỏ hơn 100 của 18 và 24?
Phân tích ra thừa số nguyên tố: 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2; 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3. Các thừa số chung và riêng là 2 và 3 với số mũ lớn nhất là 232^3 và 323^2. BCNN(18,24)=23⋅32=8⋅9=72\text{BCNN}(18, 24) = 2^3 \cdot 3^2 = 8 \cdot 9 = 72. Các bội chung của 18 và 24 là bội của 72: BC(18,24)={0;72;144;...}\text{BC}(18, 24) = \{0; 72; 144; ...\}. Các bội chung nhỏ hơn 100 là: {0;72}\{0; 72\}.

Đề luyện tập theo bài