MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất

Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Ước chung và ước chung lớn nhất

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

Ta kí hiệu:

ƯC(a, b) là tập hợp các ước chung của a và b.

ƯCLN(a, b) là ước chung lớn nhất của a và b.

Ví dụ 1.

a) Tìm ước chung của 24 và 60.

b) Tìm ƯCLN (24; 60).

Lời giải

Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

Ư (30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

a) ƯC(24; 30) = {1; 2; 3; 6}

b) ƯCLN(24; 30) = 6.

Nhận xét:

- Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.

Nếu a ⋮\vdots  b thì ƯCLN(a, b) = b.

- Số 1 chỉ có 1 ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có:

ƯCLN(a, 1) = 1; ƯCLN(a, b, 1) = 1.

Ví dụ 2.

a) Tìm ƯCLN(180, 18)

Vì 180 ⋮\vdots 18 nên ƯCLN(180, 18) = 18.

b) Tìm ƯCLN(13, 1)

Ta có: ƯCLN(13, 1) = 1.

II. Cách tìm ước chung lớn nhất

Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

Ví dụ 3. Cách tìm ƯCLN(140, 168)

Ta có: 140 = 22.5.7;   168 = 23.3.7.

Các thừa số chung: 2, 7.

Vậy ƯCLN(140, 168) = 22.7 = 4.7 = 28.

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 11 (Hình 2)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 11 (Hình 2)

III. Rút gọn về phân số tối giản

Vận dụng ƯCLN để rút gọn về phân số tối giản

Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu của phân số đó cho một ước chung khác 1 (nếu có).

Phân số ab\frac{a}{b}  được gọi là phân số tối giản nếu a và b không có ước chung nào khác 1, nghĩa là ƯCLN(a, b) = 1.

Ví dụ 4. Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 11 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 11 (Hình 1)

Lời giải

a) ƯCLN(12, 46) = 2.

Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của 12 và 46, ta được:

ab\frac{a}{b};

b) ƯCLN(35,45) = 5.

Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của 35 và 45, ta được:

ab\frac{a}{b} ;

c) ƯCLN(102, 54) = 6.

Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của 102 và 54, ta được:

ab\frac{a}{b}

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 11 (Hình 3)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 11 (Hình 3)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 11 (Hình 4)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 11 (Hình 4)

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Ước chung (ƯC)x∈ƯC(a,b)⇔a⋮x vaˋ b⋮xx \in \text{ƯC}(a, b) \Leftrightarrow a \vdots x \text{ và } b \vdots xSố chia hết cả aa và bbƯC(12,18)={1;2;3;6}\text{ƯC}(12, 18) = \{1; 2; 3; 6\}
ƯCLNSố lớn nhất trong tập hợp ước chungKí hiệu ƯCLN(a,b)\text{ƯCLN}(a, b)ƯCLN(12,18)=6\text{ƯCLN}(12, 18) = 6
Tìm qua thừa số nguyên tốChọn thừa số chung, lấy số mũ nhỏ nhấtNhân các thừa số đã chọn lại với nhau24=23⋅3;36=22⋅32⇒ƯCLN=22⋅3=1224 = 2^3 \cdot 3; 36 = 2^2 \cdot 3^2 \Rightarrow \text{ƯCLN} = 2^2 \cdot 3 = 12
Số nguyên tố cùng nhauƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1Hai số không có ước chung nào khác 1ƯCLN(8,9)=1⇒8,9\text{ƯCLN}(8, 9) = 1 \Rightarrow 8, 9 nguyên tố cùng nhau
Rút gọn phân sốChia cả tử và mẫu cho ƯCLN\text{ƯCLN}Tạo ra phân số tối giản nhanh nhất1824=18:624:6=34\frac{18}{24} = \frac{18 : 6}{24 : 6} = \frac{3}{4}

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó. Tập hợp các ước chung của aa và bb kí hiệu là ƯC(a,b)\text{ƯC}(a, b). Khi x∈ƯC(a,b)x \in \text{ƯC}(a, b) thì a⋮xa \vdots x và b⋮xb \vdots x.
  • Kiến thức then chốt 2: Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. Kí hiệu: ƯCLN(a,b)\text{ƯCLN}(a, b).
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố: Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung; Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
  • Kiến thức then chốt 4: Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1: ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1. Ví dụ 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau.
  • Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng ƯCLN để rút gọn phân số: Chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN\text{ƯCLN} của chúng, ta sẽ được ngay một phân số tối giản.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó. Tập hợp các ước chung của aa và bb kí hiệu là ƯC(a,b)\text{ƯC}(a, b). Khi x∈ƯC(a,b)x \in \text{ƯC}(a, b) thì a⋮xa \vdots x và b⋮xb \vdots x.
  • Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. Kí hiệu: ƯCLN(a,b)\text{ƯCLN}(a, b).
  • Quy tắc tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố: Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung; Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
  • Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1: ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1. Ví dụ 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau.
  • Ứng dụng ƯCLN để rút gọn phân số: Chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN\text{ƯCLN} của chúng, ta sẽ được ngay một phân số tối giản.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số là gì? Kí hiệu thế nào?
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. Kí hiệu là ƯCLN(a,b)\text{ƯCLN}(a, b).
Nêu 3 bước tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố?
Quy tắc 3 bước tìm ƯCLN: - Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. - Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố **chung**. - Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ **nhỏ nhất**. Tích đó là ƯCLN cần tìm.
Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Cho ví dụ.
Hai số tự nhiên được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 1: ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1. Ví dụ: 8 và 9 là hai hợp số nhưng ƯCLN(8,9)=1\text{ƯCLN}(8, 9) = 1 nên 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Tìm ƯCLN(36,84)\text{ƯCLN}(36, 84) và rút gọn phân số 3684\frac{36}{84} về phân số tối giản?
Phân tích ra thừa số nguyên tố: 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2; 84=22⋅3⋅784 = 2^2 \cdot 3 \cdot 7. Thừa số nguyên tố chung là 2 và 3 với số mũ nhỏ nhất là 222^2 và 313^1. ƯCLN(36,84)=22⋅3=12\text{ƯCLN}(36, 84) = 2^2 \cdot 3 = 12. Rút gọn phân số chia cả tử và mẫu cho 12: 3684=36:1284:12=37\frac{36}{84} = \frac{36 : 12}{84 : 12} = \frac{3}{7}.

Đề luyện tập theo bài