MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

Chương 3: Số nguyên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Cộng hai số nguyên cùng dấu

Quy tắc cộng hai số nguyên âm

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết quả.

Ví dụ 1. Tính:

a) (-23) + (-55);                        b) 43 + 23;                               c) (-234) + (-546).

Lời giải

a) (-23) + (-55) = - (23 + 55) = - 78;

b) 43 + 23 = 66;

c) (-234) + (-546) = - (234 + 546) = - 780.

II. Cộng hai số nguyên khác dấu

Hai số đối nhau:

Hai số nguyên a và b được gọi là đối nhau nếu a và b nằm khác phía với điểm 0 và có cùng khoảng cách đến gốc 0.

Chú ý:

Ta quy ước số đối của 0 là chính nó.

Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0.

Ví dụ 2. Tìm số đối của -3; 4; -5; 8; -12.

Lời giải

Số đối của – 3 là 3;

Số đối của 4 là -4;

Số đối của – 5 là 5;

Số đối của 8 là – 8;

Số đối của -12 là 12.

Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

+ Hai số nguyên đối nhau thì có tổng bằng 0.

+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phân số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.

Ví dụ 3. Thực hiện các phép tính:

a) 312 + (-134);                       b) (– 254) + 128;                     c) 2 304 + (-115).

Lời giải

a) 312 + (-134) = 312 – 134 = 178;

b) (– 254) + 128 = - ( 254 – 128) = -128;

c) 2 304 + (-115) = 2 304 – 115 = 2 189.

III. Tính chất của phép cộng

Phép cộng số nguyên có tính chất sau:

+ Giao hoán: a + b = b + a;

+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

Ví dụ 4. Tính một cách hợp lí:

a) (-350) + (-296) + 50 + 96;

b) (-3) + 5 + (-7) + 5.

Lời giải

a) (-350) + (-296) + 50 + 96

= [(-350) + 50] + [(-296) + 96]

= (-300) + (-200)

= -500.

b) (-3) + 5 + (-7) + 5

= [(-3) + (-7)] + [5 + 5]

= (-10) + 10

= 0.

IV. Trừ hai số nguyên

Quy tắc trừ hai số nguyên

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng số nguyên a với số đối của số nguyên b:

a – b = a + (-b).

Ví dụ 5. Tính:

a) 15 – 7;              b) 8 – 9;                c) 23 – 154;                             d) 12 – 125 – 83.

Lời giải

a) 15 – 7 = 8;

b) 8 – 9 = 8 + (-9) = - (9 – 8) = -1;

c) 23 – 154 = - ( 154 – 23) = -131;

d) 12 – 125 – 83

= 12 + (-125) + (-83)

= -(125 – 12) + (-83)

= (-113) + (-83)

= -(113 + 83)

= - 196.

V. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Cộng hai số âm(−a)+(−b)=−(a+b)(-a) + (-b) = -(a + b)Cộng hai giá trị đối rồi đặt dấu trừ đằng trước(−5)+(−8)=−(5+8)=−13(-5) + (-8) = -(5 + 8) = -13
Cộng hai số đối nhaua+(−a)=0a + (-a) = 0Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0(−15)+15=0(-15) + 15 = 0
Cộng khác dấuLấy phần lớn trừ phần bé, lấy dấu phần lớnSo sánh độ lớn tự nhiên của hai số(−12)+17=+(17−12)=5(-12) + 17 = +(17 - 12) = 5
Phép trừ số nguyêna−b=a+(−b)a - b = a + (-b)Trừ là cộng với số đối của số trừ8−14=8+(−14)=−68 - 14 = 8 + (-14) = -6
Quy tắc chuyển vếx+a=b⇒x=b−ax + a = b \Rightarrow x = b - aChuyển số hạng sang vế kia phải đổi dấux−5=−12⇒x=−12+5=−7x - 5 = -12 \Rightarrow x = -12 + 5 = -7

VI. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu: Muốn cộng hai số nguyên dương, ta cộng như hai số tự nhiên. Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi đặt dấu trừ trước kết quả: (−a)+(−b)=−(a+b)(-a) + (-b) = -(a + b).
  • Kiến thức then chốt 2: Cộng hai số nguyên khác dấu: Hai số đối nhau có tổng bằng 0: a+(−a)=0a + (-a) = 0. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy số có giá trị lớn hơn trừ đi số có giá trị nhỏ hơn rồi đặt trước hiệu dấu của số có giá trị lớn hơn.
  • Kiến thức then chốt 3: Tính chất của phép cộng số nguyên: Tính giao hoán a+b=b+aa + b = b + a; Tính kết hợp (a+b)+c=a+(b+c)(a + b) + c = a + (b + c); Cộng với số 0: a+0=0+a=aa + 0 = 0 + a = a; Cộng với số đối: a+(−a)=0a + (-a) = 0.
  • Kiến thức then chốt 4: Phép trừ số nguyên: Muốn trừ số nguyên aa cho số nguyên bb, ta cộng aa với số đối của bb: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b). Phép trừ trong Z\mathbb{Z} luôn luôn thực hiện được.
  • Kiến thức then chốt 5: Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu '++' đổi thành dấu '−-' và dấu '−-' đổi thành dấu '++'.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cộng hai số nguyên cùng dấu: Muốn cộng hai số nguyên dương, ta cộng như hai số tự nhiên. Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi đặt dấu trừ trước kết quả: (−a)+(−b)=−(a+b)(-a) + (-b) = -(a + b).
  • Cộng hai số nguyên khác dấu: Hai số đối nhau có tổng bằng 0: a+(−a)=0a + (-a) = 0. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy số có giá trị lớn hơn trừ đi số có giá trị nhỏ hơn rồi đặt trước hiệu dấu của số có giá trị lớn hơn.
  • Tính chất của phép cộng số nguyên: Tính giao hoán a+b=b+aa + b = b + a; Tính kết hợp (a+b)+c=a+(b+c)(a + b) + c = a + (b + c); Cộng với số 0: a+0=0+a=aa + 0 = 0 + a = a; Cộng với số đối: a+(−a)=0a + (-a) = 0.
  • Phép trừ số nguyên: Muốn trừ số nguyên aa cho số nguyên bb, ta cộng aa với số đối của bb: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b). Phép trừ trong Z\mathbb{Z} luôn luôn thực hiện được.
  • Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu '++' đổi thành dấu '−-' và dấu '−-' đổi thành dấu '++'.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu (cùng dương và cùng âm)?
- Cộng hai số nguyên dương: Cộng như cộng hai số tự nhiên. - Cộng hai số nguyên âm: Ta cộng hai số đối của chúng (phần số tự nhiên) rồi đặt dấu trừ '−-' đằng trước kết quả: (−a)+(−b)=−(a+b)(-a) + (-b) = -(a + b) (a,b>0a, b > 0). Ví dụ: (−7)+(−8)=−(7+8)=−15(-7) + (-8) = -(7 + 8) = -15.
Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu? Khi nào tổng bằng 0?
- Hai số đối nhau có tổng bằng 0: a+(−a)=0a + (-a) = 0. - Hai số khác dấu không đối nhau: Lấy số có giá trị tự nhiên lớn hơn trừ đi số có giá trị tự nhiên nhỏ hơn, rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị lớn hơn. Ví dụ: (−15)+9=−(15−9)=−6(-15) + 9 = -(15 - 9) = -6; 20+(−7)=+(20−7)=1320 + (-7) = +(20 - 7) = 13.
Phép trừ số nguyên được quy về phép cộng như thế nào?
Muốn trừ số nguyên aa cho số nguyên bb, ta lấy aa cộng với số đối của bb: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b). Ví dụ: 5−12=5+(−12)=−75 - 12 = 5 + (-12) = -7; (−8)−(−3)=(−8)+3=−5(-8) - (-3) = (-8) + 3 = -5.
Tính giá trị biểu thức: M=(−25)+18+(−75)+82M = (-25) + 18 + (-75) + 82?
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các số cùng dấu hoặc có tổng tròn trăm: M=[(−25)+(−75)]+(18+82)=(−100)+100=0M = [(-25) + (-75)] + (18 + 82) = (-100) + 100 = 0.

Đề luyện tập theo bài