MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất

Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Quan hệ chia hết

Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).

Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b kí hiệu là a ⋮\vdots  b.

Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu là a ̸⋮\not\vdots  b.

Ví dụ 1. Tìm kí hiệu thích hợp ( ⋮\vdots; ̸⋮\not\vdots)   điền vào chỗ trống:

a) 12 [ ? ]\text{[ ? ]}  2;                               b) 105 [ ? ]\text{[ ? ]}  5;                                      c) 26 [ ? ]\text{[ ? ]}  4.

Lời giải

a) Ta có 12 = 2.6 nên 12 chia hết cho 2 ta viết 12 ⋮\vdots   2.

b) Ta có 105 = 5.21 nên 105 chia hết cho 5 ta viết 105 ⋮\vdots  5.

c) Ta có 26 không chia hết cho 4 nên ta viết 26̸⋮\not\vdots 4.

+ Ước và bội:

Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b.

Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a và B(b) là tập hợp các bội của b.

Ví dụ 2. Khẳng định sau đây đúng hay sai?

a) 20 chia hết cho 5, 5 là ước của 20 và 20 là bội của 5.

b) 14 chia hết cho 3, 3 là ước của 14 và 14 là bội của 3.

c) 36 chia hết cho 9, 36 là ước của 9 và 9 là bội của 36.

Lời giải

a) Khẳng định a) đúng.

b) Vì 14 không chia hết cho 3 nên khẳng định b sai.

c) 36 chia hết cho 9 là đúng, trong đó 9 là ước của 36 và 36 là bội của 9 nên c sai.

+ Cách tìm ước và bội:

Muốn tìm các ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho những số nào thì các số đó là ước của a.

Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3; …

Ví dụ 3.

a) Hãy tìm tất cả các ước của 12.

b) Hãy tìm tất cả các bội của 8 nhỏ hơn 60.

Lời giải

a) Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, ta thấy 12 chia hết cho 1; 2; 3; 4; 6; 12 nên Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.

b) Lần lượt nhân 8 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; … ta được các bội của 8 là: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; …

Các bội nhỏ hơn 60 của 8 là: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56.

II. Tính chất chia hết của một tổng

+ Tính chất 1

Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

- Nếu a ⋮\vdots  m và b ⋮\vdots  m thì (a + b) ⋮\vdots  m.

- Nếu a ⋮\vdots  m, b ⋮\vdots  m và c ⋮\vdots  m thì (a + b + c) ⋮\vdots  m.

Ví dụ 4. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:

a) 20 + 15 có chia hết cho 5 không. Vì sao?

b) 72 + 18 – 12 có chia hết cho 3 không. Vì sao?

Lời giải

a) Ta có 20 ⋮\vdots 5 và 15 ⋮\vdots  5 nên theo tính chất 1 thì tổng (20 + 15) ⋮\vdots  5.

b) Ta có 72 ⋮\vdots 3, 18 ⋮\vdots 3 và 12 ⋮\vdots 3 nên theo tính chất 1 thì tổng (72 + 18 – 12)⋮\vdots  3.

+ Tính chất 2

Nếu có một số hạng của một tổng không chia hết cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đã cho.

- Nếu a ⋮\vdots m và b ⋮\vdots m thì (a + b) ̸⋮\not\vdotsm  .

- Nếu a ⋮\vdots m, b m và c ̸⋮\not\vdots m thì (a + b + c) ̸⋮\not\vdots  m.

Chú ý: Hai số không chia hết cho một số đã cho thì chưa chắc tổng của chúng không chia hết cho số đó.

Ví dụ 5. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a) 219.7 + 12 chia hết cho 7.

b) 2.3.4.11 + 22 + 45 không chia hết cho 11.

c) 8.12 + 9 chia hết cho 5.

Lời giải

a) Vì 219.7 là tích của 7 với số 219 nên chia hết cho 7 nhưng 12 không chia hết cho 7 nên 219.7 + 12   không chia hết cho 7. Do đó a sai.

b) Vì 2.3.4.11 là tích của 11 với các số 2; 3; 4 nên chia hết cho 11, 22 cũng chia hết cho 11 nhưng 45 không chia hết cho 11 nên 2.3.4.11 + 22 + 45 không chia hết cho 11. Do đó b đúng.

c) Ta có 8.12 không chia hết cho 5, 9 cũng không chia hết cho 5 nhưng tổng 8.12 + 9 = 105 lại chia hết cho 5. Do đó c đúng.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Quan hệ chia hếta⋮ba \vdots b (b≠0b \ne 0)Có số tự nhiên qq sao cho a=b⋅qa = b \cdot q48⋮648 \vdots 6 vì 48=6⋅848 = 6 \cdot 8
Quan hệ ước - bộia∈B(b)a \in \text{B}(b) và b∈Ư(a)b \in \text{Ư}(a)aa là bội của bb, bb là ước của aa6∈Ư(48)6 \in \text{Ư}(48) và 48∈B(6)48 \in \text{B}(6)
Tổng chia hếta⋮ma \vdots m và b⋮m⇒(a+b)⋮mb \vdots m \Rightarrow (a + b) \vdots mMọi số hạng chia hết thì tổng chia hết24⋮624 \vdots 6 và 18⋮6⇒(24+18)⋮618 \vdots 6 \Rightarrow (24 + 18) \vdots 6
Hiệu chia hếta⋮ma \vdots m và b⋮m⇒(a−b)⋮mb \vdots m \Rightarrow (a - b) \vdots mMọi số hạng chia hết thì hiệu chia hết40⋮840 \vdots 8 và 16⋮8⇒(40−16)⋮816 \vdots 8 \Rightarrow (40 - 16) \vdots 8
Tổng không chia hếta⋮ma \vdots m và b̸⋮m⇒(a+b)̸⋮mb \not\vdots m \Rightarrow (a + b) \not\vdots mChỉ duy nhất một số hạng không chia hết thì tổng không chia hết20⋮520 \vdots 5 và 7̸⋮5⇒(20+7)̸⋮57 \not\vdots 5 \Rightarrow (20 + 7) \not\vdots 5

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Khái niệm chia hết: Cho hai số tự nhiên aa và bb (b≠0b \ne 0). Nếu có số tự nhiên qq sao cho a=b⋅qa = b \cdot q thì ta nói aa chia hết cho bb, kí hiệu a⋮ba \vdots b.
  • Kiến thức then chốt 2: Bội và ước: Khi a⋮ba \vdots b, ta nói aa là bội của bb và bb là ước của aa. Tập hợp các ước của aa kí hiệu là Ư(a)\text{Ư}(a); tập hợp các bội của bb kí hiệu là B(b)\text{B}(b).
  • Kiến thức then chốt 3: Cách tìm ước: Lần lượt chia aa cho các số tự nhiên từ 11 đến aa, số nào chia hết thì số đó là ước của aa. Cách tìm bội: Nhân bb lần lượt với 0,1,2,3,...0, 1, 2, 3, ...
  • Kiến thức then chốt 4: Tính chất chia hết của một tổng: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho mm thì tổng đó chia hết cho mm: nếu a⋮ma \vdots m và b⋮mb \vdots m thì (a+b)⋮m(a + b) \vdots m.
  • Kiến thức then chốt 5: Tính chất không chia hết: Nếu trong một tổng chỉ có đúng một số hạng không chia hết cho mm, còn các số hạng khác đều chia hết cho mm thì tổng đó không chia hết cho mm.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Khái niệm chia hết: Cho hai số tự nhiên aa và bb (b≠0b \ne 0). Nếu có số tự nhiên qq sao cho a=b⋅qa = b \cdot q thì ta nói aa chia hết cho bb, kí hiệu a⋮ba \vdots b.
  • Bội và ước: Khi a⋮ba \vdots b, ta nói aa là bội của bb và bb là ước của aa. Tập hợp các ước của aa kí hiệu là Ư(a)\text{Ư}(a); tập hợp các bội của bb kí hiệu là B(b)\text{B}(b).
  • Cách tìm ước: Lần lượt chia aa cho các số tự nhiên từ 11 đến aa, số nào chia hết thì số đó là ước của aa. Cách tìm bội: Nhân bb lần lượt với 0,1,2,3,...0, 1, 2, 3, ...
  • Tính chất chia hết của một tổng: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho mm thì tổng đó chia hết cho mm: nếu a⋮ma \vdots m và b⋮mb \vdots m thì (a+b)⋮m(a + b) \vdots m.
  • Tính chất không chia hết: Nếu trong một tổng chỉ có đúng một số hạng không chia hết cho mm, còn các số hạng khác đều chia hết cho mm thì tổng đó không chia hết cho mm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khi nào thì số tự nhiên aa chia hết cho số tự nhiên bb (b≠0b \ne 0)? Thế nào là ước và bội?
Cho hai số tự nhiên aa và bb (b≠0b \ne 0). Nếu có số tự nhiên qq sao cho a=b⋅qa = b \cdot q thì ta nói aa chia hết cho bb, kí hiệu a⋮ba \vdots b. Khi a⋮ba \vdots b, ta nói aa là **bội** của bb, và bb là **ước** của aa.
Nêu tính chất chia hết của một tổng và một hiệu?
- Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó chia hết cho số đó: Nếu a⋮ma \vdots m và b⋮mb \vdots m thì (a+b)⋮m(a + b) \vdots m và (a−b)⋮m(a - b) \vdots m (với a≥ba \ge b). - Nếu chỉ có đúng một số hạng của tổng không chia hết cho mm, còn các số hạng khác đều chia hết cho mm thì tổng đó **không chia hết** cho mm.
Nếu trong một tổng có hai số hạng cùng không chia hết cho mm thì tổng đó có chia hết cho mm không?
Không thể kết luận tổng đó không chia hết cho mm! Khi có hai số hạng cùng không chia hết cho mm, tổng của chúng có thể chia hết hoặc không chia hết cho mm. Ví dụ: 7 không chia hết cho 5, 8 không chia hết cho 5, nhưng 7+8=157 + 8 = 15 lại chia hết cho 5.
Không tính giá trị, hãy giải thích vì sao tổng A=24+36+48+120A = 24 + 36 + 48 + 120 chia hết cho 12?
Ta có: 24=12⋅2⋮1224 = 12 \cdot 2 \vdots 12; 36=12⋅3⋮1236 = 12 \cdot 3 \vdots 12; 48=12⋅4⋮1248 = 12 \cdot 4 \vdots 12; 120=12⋅10⋮12120 = 12 \cdot 10 \vdots 12. Vì tất cả các số hạng của tổng AA đều chia hết cho 12 nên theo tính chất chia hết của một tổng, ta có A⋮12A \vdots 12.

Đề luyện tập theo bài