MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 6 Bài 30: Làm tròn và ước lượng

Chương 7: Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 30: Làm tròn và ước lượng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Làm tròn số

Để làm tròn một số thập phân dương đến một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau:

– Đối với chữ số hàng làm tròn:

+ Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;

+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.

– Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:

+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân

+ Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.

Ví dụ 1:

a) Làm tròn số 4, 12356 đến hàng phần trăm.

b) Làm tròn số 3124, 13 đến hàng trăm.

Lời giải:

a) Số 4, 12356

+ Bỏ đi các chữ số sau hàng phần trăm: bỏ đi 3; 5 và 6.

+ Vì số 3 bé hơn 5 nên chữ số 2 đứng trước nó giữ nguyên

Do đó làm tròn số 4, 12356 tới hàng phần trăm là 4, 12.

b) Số 3124, 13

+ Bỏ đi các chữ số sau hàng đơn vị là 1 và 3.

+ Thay các chữ số 2 và 4 bởi các số 0

+ Vì 2 < 5 nên chữ số hàng trăm là 1 được giữ nguyên

Làm tròn số 3124, 13 làm tròn đến hàng trăm ta được kết quả là 3100.

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 30 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 30 (Hình 1)

II. Ước lượng

Trong đời sống, đôi khi ta không quá quan tâm đến tính chính xác của kết quả mà chỉ cần ước lượng kết quả, tức là tìm một số gần sát với kết quả nhất. Để làm được việc ngày ta thường sẽ ước lượng các giá trị để có được kết quả ước lượng.

Có thể ước lượng kết quả bằng một trong các cách sau:

– Cắt bỏ bớt một hay nhiều chữ số ở phần thập phân của kết quả;

– Làm tròn kết quả tới một hàng thích hợp;

– Làm tròn các số hạng, thừa số, số bị chia, số chia có trong dãy phép tính cần thực hiện.

Ví dụ 2: Trong bốn số sau có một số là kết quả của phép tính 256, 3 + 892, 37 + 45. Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết số đó là số nào.

(A) 1 190, 65

(B) 2 356, 67

(C) 1 193, 67

(D) 128, 67

Lời giải:

+) Làm tròn 256, 3 đến hàng đơn vị ta được kết quả là: 256

+) Làm tròn 892, 37 đến hàng đơn vị ta được kết quả là: 892

Do vậy tổng cần tính xấp xỉ bằng:

256 + 892 + 45 = (255 + 1) + 892 + 45 = (255 + 45) + (1 + 892)

= 300 + 893 = 1 193

Trong bốn đáp án, (B) và (D) quá xa với 1 193 nên loại (B), (D).

Ta thấy 1 193 gần (C) hơn nên khả năng (C) đúng.

Chú ý rằng tổng các chữ số hàng phần trăm là 7 nên (A) sai

Đáp án cần chọn: C

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Xác định hàng làm trònĐơn vị, chục, trăm hoặc phần mười, phần trăm...Xác định chữ số tại hàng cần làm trònLàm tròn 15,36415,364 đến hàng phần mười
Chữ số sau <5< 5Giữ nguyên chữ số hàng làm trònBỏ hết phần thập phân sau hàng làm tròn17,42≈17,417,42 \approx 17,4 (chữ số sau là 2)
Chữ số sau ≥5\ge 5Tăng chữ số hàng làm tròn thêm 1 đơn vịBỏ hết phần thập phân sau hàng làm tròn17,48≈17,517,48 \approx 17,5 (chữ số sau là 8)
Làm tròn phần nguyênCác chữ số sau hàng làm tròn thay bằng chữ số 0Không được bỏ các chữ số hàng chục, trăm45824582 làm tròn đến hàng trăm ≈4600\approx 4600
Ước lượng kết quảLàm tròn các số trước khi thực hiện phép tínhDự đoán nhanh kết quả trong mua bán thực tế49⋅21≈50⋅20=100049 \cdot 21 \approx 50 \cdot 20 = 1000

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quy ước làm tròn số: Bước 1: Xác định hàng làm tròn. Bước 2: Nhìn sang chữ số ngay bên phải của hàng làm tròn.
  • Kiến thức then chốt 2: Trường hợp 1: Nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5 (tức 0,1,2,3,40, 1, 2, 3, 4), ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn.
  • Kiến thức then chốt 3: Trường hợp 2: Nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5 (tức 5,6,7,8,95, 6, 7, 8, 9), ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng làm tròn.
  • Kiến thức then chốt 4: Xử lý các chữ số sau hàng làm tròn: Đối với phần thập phân, bỏ hết các chữ số bên phải hàng làm tròn; đối với phần nguyên, thay các chữ số bên phải hàng làm tròn bằng các chữ số 0.
  • Kiến thức then chốt 5: Ước lượng kết quả phép tính: Làm tròn các số hạng, thừa số đến hàng thích hợp trước khi thực hiện phép tính để nhanh chóng ước đoán kết quả gần đúng trong đời sống thực tế.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quy ước làm tròn số: Bước 1: Xác định hàng làm tròn. Bước 2: Nhìn sang chữ số ngay bên phải của hàng làm tròn.
  • Trường hợp 1: Nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5 (tức 0,1,2,3,40, 1, 2, 3, 4), ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn.
  • Trường hợp 2: Nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5 (tức 5,6,7,8,95, 6, 7, 8, 9), ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng làm tròn.
  • Xử lý các chữ số sau hàng làm tròn: Đối với phần thập phân, bỏ hết các chữ số bên phải hàng làm tròn; đối với phần nguyên, thay các chữ số bên phải hàng làm tròn bằng các chữ số 0.
  • Ước lượng kết quả phép tính: Làm tròn các số hạng, thừa số đến hàng thích hợp trước khi thực hiện phép tính để nhanh chóng ước đoán kết quả gần đúng trong đời sống thực tế.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc làm tròn số thập phân đến một hàng cho trước?
Để làm tròn một số thập phân đến một hàng nào đó (hàng làm tròn): 1. Nhìn chữ số ngay bên phải hàng làm tròn: - Nếu chữ số đó **nhỏ hơn 5** (0,1,2,3,40, 1, 2, 3, 4): giữ nguyên chữ số hàng làm tròn. - Nếu chữ số đó **từ 5 trở lên** (5,6,7,8,95, 6, 7, 8, 9): cộng thêm 1 đơn vị vào chữ số hàng làm tròn. 2. Với các chữ số bên phải hàng làm tròn: - Ở phần thập phân: bỏ đi hoàn toàn. - Ở phần số nguyên: thay bằng các chữ số 0.
Làm tròn số 47,638547,6385 đến hàng đơn vị, hàng phần mười và hàng phần trăm?
- Đến hàng đơn vị: Chữ số hàng phần mười là 6 (6≥56 \ge 5) ⇒47,6385≈48\Rightarrow 47,6385 \approx 48. - Đến hàng phần mười (chữ số thập phân thứ nhất): Chữ số hàng phần trăm là 3 (3<53 < 5) ⇒47,6385≈47,6\Rightarrow 47,6385 \approx 47,6. - Đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai): Chữ số hàng phần nghìn là 8 (8≥58 \ge 5) ⇒47,6385≈47,64\Rightarrow 47,6385 \approx 47,64.
Ước lượng kết quả phép tính là gì? Mục đích của việc ước lượng trong thực tế?
Ước lượng kết quả phép tính là việc làm tròn các số hạng, thừa số đến hàng thích hợp trước khi thực hiện phép tính, nhằm nhanh chóng nhẩm ra một kết quả xấp xỉ gần đúng. Mục đích: Giúp kiểm tra nhanh xem kết quả tính toán chi tiết có bị sai sót lớn không, hoặc giúp đưa ra quyết định nhanh chóng trong đời sống hàng ngày (mua sắm, tính thời gian, dự toán kinh phí).
Hãy ước lượng kết quả của tích 49,8⋅20,249,8 \cdot 20,2?
Làm tròn số 49,849,8 đến hàng chục: 49,8≈5049,8 \approx 50. Làm tròn số 20,220,2 đến hàng chục: 20,2≈2020,2 \approx 20. Ước lượng tích: 49,8⋅20,2≈50⋅20=100049,8 \cdot 20,2 \approx 50 \cdot 20 = 1000. (Kết quả chính xác là 1005,961005,96, chênh lệch rất nhỏ so với ước lượng).

Đề luyện tập theo bài