MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 6 Bài 28: Số thập phân

Chương 7: Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 28: Số thập phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Phân số thập phân và số thập phân

a) Phân số thập phân.

– Phân số thập phân là phân số có phần mẫu số là lũy thừa của 10

Ví dụ 1: 110;−1410;−25100\frac{1}{10}; \frac{-14}{10}; \frac{-25}{100} … được gọi là các phân số thập phân

Các phân số −410;−371000\frac{-4}{10}; \frac{-37}{1000}  là các phân số thập phân âm.

Các phân số 25100;710\frac{25}{100}; \frac{7}{10}  là các phân số thập phân dương.

b) Số thập phân

Ta viết −1410=−1,4\frac{-14}{10} = -1,4  là số thập phân âm, đọc là “âm một phẩy bốn”.

Ta viết −25100=−0,25\frac{-25}{100} = -0,25  là số thập phân âm, đọc là “âm không phẩy hai mươi lăm”.

Ta viết 110=0,1\frac{1}{10} = 0,1  là số thập phân dương, đọc là “không phẩy một”.

– Các số –0,3; –1,6; –3.76… là các số thập phân âm.

– Các số 0,17; 1, 89; 3, 15… là các số thập phân dương.

– Các số thập phân âm và và các số thập phân dương gọi chung là các số thập phân.

– Các số 1, 7 và –1, 7; 3, 2 và –3, 2… gọi là hai số đối nhau.

c) Tính chất của số thập phân

- Mỗi số thập phân gồm: Phần số nguyên viết bên trái dấu “,”; phần thập phân viết bền phải dấu “,”.

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì số thập phân không đổi:

21, 45 = 21, 450 = 21, 4500 = …

- Hai số thập phân được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

d) Đổi từ số thập phân ra phân số và ngược lại.

– Đổi từ số thập phân sang phân số ta làm như sau:

Bước 1: Đếm xem có bao nhiêu số ở phía bên phải dấu phẩy. Gọi n là số chữ số ở phía bên phải dấu phẩy.

Bước 2: Bỏ đi dấu phẩy và viết số không có dấu phẩy ở tử số; lũy thừa 10n ở mẫu số.

Bước 3: Rút gọn phân số phía trên để được phân số tối giãn.

Ví dụ 2: Đổi 0, 14 sang phân số ta làm như sau:

Ta đếm thấy bên phải dấu phẩy của số 0, 14 có 2 số là 1 và 4. Số 0, 14 sau khi bỏ dấu phẩy là 14

Vậy đổi 0, 14 ra phân số thập phân là 14100\frac{14}{100}

Ta rút gọn phân số 14100=750\frac{14}{100} = \frac{7}{50}

0,14=7500,14 = \frac{7}{50}

– Đổi phân số ra số thập phân

Bước 1: Đưa phân số về dạng phân số thập phân có mẫu là lũy thừa của 10

Bước 2: Kiểm tra xem mẫu số là lũy thừa mấy của 10. Giả sử mẫu số là lũy thừa bậc n của 10.

Bước 3: Đếm từ phải sang tới số thứ n của tử và đặt dấu phẩy ở đó, số thập phân cần tìm là số ở tử khi đã đặt dấu phẩy

Ví dụ 3: Đổi 85\frac{8}{5}  ra số thập phân

Ta có: 85=1610=1,6\frac{8}{5} = \frac{16}{10} = 1,6

Mẫu số là lũy thừa cơ số 1 của 10.

Ta đếm từ phải sang và đặt dấu phẩy trước số thứ nhất của tử ta được 1, 6

Vậy đổi 85=1,6\frac{8}{5} = 1,6  sang số thập phân ta được kết quả là 1, 6.

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 28 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 28 (Hình 1)

II. So sánh hai số thập phân

a) So sánh hai số thập phân dương

Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:

– So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Ví dụ 4: So sánh

a) 3, 56 và 7,37

b) 4,25 và 4,35

Lời giải:

a) Ta so sánh phần nguyên: Ta thấy 3 < 7 nên 3, 56 < 7,37

b) Ta so sánh phần nguyên: Ta thấy 4 = 4 do đó ta chuyển sang so sánh phần thập phân, bắt đầu từ phần mười:

Ta thấy 2 < 3 nên 4, 25 < 4, 35.

b) So sánh hai số thập phân âm

– Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì –a < –b

Chú ý: Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.

Số thập phân dương luôn lớn hơn 0 và lớn hơn số thập phân âm.

Ví dụ 5: So sánh

a) 0, 745 và –1, 234

b) –2, 13 và –3, 12

Lời giải:

a) 0, 745 và –1, 234

Vì 0, 745 là số thập phân dương và –1, 234 là số thập phân âm nên 0, 745 > –1, 234.

b) –2, 13 và –3, 12

Ta đi so sánh 2, 13 và 3, 12

Vì 2 < 3 nên 2, 13 < 3, 12 nên –2, 13 > –3, 12.

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 28 (Hình 2)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 28 (Hình 2)

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Phân số thập phânMẫu số là lũy thừa của 10 (10,100,1000...10, 100, 1000...)Viết được dưới dạng số thập phân710=0,7\frac{7}{10} = 0,7; −23100=−0,23\frac{-23}{100} = -0,23
Cấu tạo số thập phânGồm phần nguyên và phần thập phânNgăn cách nhau bởi dấu phẩySố 35,42835,428 có phần nguyên 3535, phần thập phân 428428
Số thập phân âmCó dấu '−-' đằng trướcSố đối của số thập phân dươngSố đối của 4,754,75 là −4,75-4,75
So sánh hai số dươngSo sánh phần nguyên trước, rồi đến hàng phần mười, trăm...Từ trái sang phải5,28<5,315,28 < 5,31 vì hàng phần mười 2<32 < 3
So sánh hai số âmSố có phần số đối lớn hơn thì nhỏ hơnNgược lại hoàn toàn với số dương−3,5<−2,1-3,5 < -2,1 vì 3,5>2,13,5 > 2,1

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Phân số thập phân: Là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10 như 10,100,1000,...10, 100, 1000, ... (dạng 10n10^n với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*).
  • Kiến thức then chốt 2: Số thập phân: Các phân số thập phân có thể viết dưới dạng số thập phân. Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên (đứng trước dấu phẩy) và phần thập phân (đứng sau dấu phẩy).
  • Kiến thức then chốt 3: Số thập phân âm: Số đối của số thập phân dương aa là số thập phân âm, kí hiệu −a-a. Ví dụ: số đối của 2,52,5 là −2,5-2,5.
  • Kiến thức then chốt 4: So sánh hai số thập phân: Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn mọi số thập phân dương. Để so sánh hai số thập phân dương, so sánh phần nguyên trước, nếu bằng nhau thì so sánh từng hàng phần thập phân từ trái sang phải.
  • Kiến thức then chốt 5: So sánh hai số thập phân âm: Với hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn: nếu a>b>0a > b > 0 thì −a<−b-a < -b.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phân số thập phân: Là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10 như 10,100,1000,...10, 100, 1000, ... (dạng 10n10^n với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*).
  • Số thập phân: Các phân số thập phân có thể viết dưới dạng số thập phân. Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên (đứng trước dấu phẩy) và phần thập phân (đứng sau dấu phẩy).
  • Số thập phân âm: Số đối của số thập phân dương aa là số thập phân âm, kí hiệu −a-a. Ví dụ: số đối của 2,52,5 là −2,5-2,5.
  • So sánh hai số thập phân: Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn mọi số thập phân dương. Để so sánh hai số thập phân dương, so sánh phần nguyên trước, nếu bằng nhau thì so sánh từng hàng phần thập phân từ trái sang phải.
  • So sánh hai số thập phân âm: Với hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn: nếu a>b>0a > b > 0 thì −a<−b-a < -b.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân số thập phân là gì? Số thập phân âm là gì?
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu số là lũy thừa của 10 (ví dụ: 10,100,1000,...10, 100, 1000,..., tổng quát là 10n10^n với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*). - Số thập phân gồm hai phần: phần số nguyên (viết bên trái dấu phẩy) và phần thập phân (viết bên phải dấu phẩy). - Số thập phân âm là số đối của số thập phân dương, được viết với dấu trừ '−-' phía trước. Ví dụ: −75100=−0,75-\frac{75}{100} = -0,75.
Nêu quy tắc so sánh hai số thập phân?
1. Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương. 2. So sánh hai số thập phân dương: So sánh phần số nguyên trước (số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn). Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh lần lượt các chữ số ở hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn... từ trái sang phải; chữ số ở hàng tương ứng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. 3. So sánh hai số thập phân âm: Nếu a>b>0a > b > 0 thì −a<−b-a < -b (số nào có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn).
Giá trị của chữ số 5 trong các số 3,523,52; 18,0518,05; 0,0050,005 là bao nhiêu?
- Trong số 3,523,52: chữ số 5 ở hàng phần mười, có giá trị là 0,50,5 (hay 510\frac{5}{10}). - Trong số 18,0518,05: chữ số 5 ở hàng phần trăm, có giá trị là 0,050,05 (hay 5100\frac{5}{100}). - Trong số 0,0050,005: chữ số 5 ở hàng phần nghìn, có giá trị là 0,0050,005 (hay 51000\frac{5}{1000}).
Thế nào là hai số thập phân đối nhau? Cho ví dụ.
Hai số thập phân có cùng khoảng cách đến điểm 0 trên trục số nhưng nằm về hai phía đối diện gọi là hai số đối nhau. Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0. Ví dụ: Số đối của 3,143,14 là −3,14-3,14; số đối của −0,85-0,85 là 0,850,85.

Đề luyện tập theo bài