MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết

Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Ví dụ 1. Cho các số sau: 242; 102; 255; 76; 8 090; 260; 145.

a) Các số chia hết cho 2;

b) Các số chia hết cho 5;

c) Các số chia hết cho cả 2 và 5.

Lời giải

a) Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số tận cùng là .

Do đó trong các số trên các số chia hết cho 2 là: 242; 102; 76; 8 090; 260.

b) Các số chia hết cho 5 là các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

Do đó trong các số trên số chia hết cho 5 là: 255; 8 090; 260; 145.

c) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 8 090; 260.

II. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

Chú ý: Các số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3 nhưng chia hết cho 3 chưa chắc chia hết cho 9.

Ví dụ 2. Trong các số sau: 1 954; 264; 315; 705; 2 231; 3 771 số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9.

Lời giải

+) Ta có: 1 + 9 + 5 + 4 = 19 không chia hết cho 9 cũng không chia hết cho 3 nên 1954 không chia hết cho 3 và 9.

+) Ta có: 2 + 6 + 4 = 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên 264 chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

+) Ta có: 3 + 1 + 5 = 9 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 nên 315 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9.

+) Ta có 7 + 0 + 5 = 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên 705 chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

+) Ta có 2 + 2 + 3 + 1 = 8 không chia hết cho 3 cũng không chia hết cho 9 nên 2 231 không chia hết cho 3 cũng không chia hết cho 9.

+) Ta có: 3 + 7 + 7 + 1 = 18 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 nên 3771 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9.

Vậy các số chia hết cho 3 là 264; 315; 705; 3 771; các số chia hết cho 9 là 315; 3 771.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Chia hết cho 2Chữ số tận cùng là 0,2,4,6,80, 2, 4, 6, 8Dựa vào chữ số cuối cùng (số chẵn)156156 chia hết cho 2 vì tận cùng là 6
Chia hết cho 5Chữ số tận cùng là 00 hoặc 55Dựa vào chữ số cuối cùng375375 chia hết cho 5 vì tận cùng là 5
Chia hết cho 2 và 5Chữ số tận cùng là 00Số tận cùng là 0 thì chia hết cho 10940940 chia hết cho cả 2 và 5
Chia hết cho 3Tổng các chữ số chia hết cho 3Cộng tất cả các chữ số cấu thành252252 có 2+5+2=9⋮3⇒252⋮32 + 5 + 2 = 9 \vdots 3 \Rightarrow 252 \vdots 3
Chia hết cho 9Tổng các chữ số chia hết cho 9Cộng tất cả các chữ số cấu thành783783 có 7+8+3=18⋮9⇒783⋮97 + 8 + 3 = 18 \vdots 9 \Rightarrow 783 \vdots 9

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn 0,2,4,6,80, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
  • Kiến thức then chốt 2: Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
  • Kiến thức then chốt 3: Số chia hết cho cả 2 và 5: Các số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 00 thì vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 (tức là chia hết cho 10).
  • Kiến thức then chốt 4: Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
  • Kiến thức then chốt 5: Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. Chú ý: Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3, nhưng chia hết cho 3 chưa chắc đã chia hết cho 9.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn 0,2,4,6,80, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
  • Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
  • Số chia hết cho cả 2 và 5: Các số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 00 thì vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 (tức là chia hết cho 10).
  • Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
  • Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. Chú ý: Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3, nhưng chia hết cho 3 chưa chắc đã chia hết cho 9.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5? Số như thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5?
- Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn 0,2,4,6,80, 2, 4, 6, 8. - Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55. - Số chia hết cho cả 2 và 5: Là những số có chữ số tận cùng bằng 00 (những số này chia hết cho 10).
Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9? Một số chia hết cho 3 thì có chia hết cho 9 không?
- Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3. - Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9. - Quan hệ: Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3 (vì 9 chia hết cho 3). Nhưng một số chia hết cho 3 **chưa chắc** chia hết cho 9. Ví dụ: Số 12 có tổng chữ số là 3 chia hết cho 3, nhưng 12 không chia hết cho 9.
Thay chữ số xx vào số 47x‾\overline{47x} để được số chia hết cho cả 2 và 3?
- Để 47x‾⋮2\overline{47x} \vdots 2 thì chữ số tận cùng x∈{0;2;4;6;8}x \in \{0; 2; 4; 6; 8\}. - Để 47x‾⋮3\overline{47x} \vdots 3 thì tổng các chữ số (4+7+x)=(11+x)⋮3(4 + 7 + x) = (11 + x) \vdots 3. Thử các giá trị chẵn của xx: + x=0⇒11+0=11x = 0 \Rightarrow 11 + 0 = 11 (không chia hết cho 3); + x=2⇒11+2=13x = 2 \Rightarrow 11 + 2 = 13 (không chia hết); + x=4⇒11+4=15⋮3x = 4 \Rightarrow 11 + 4 = 15 \vdots 3 (thỏa mãn! Số 474); + x=6⇒11+6=17x = 6 \Rightarrow 11 + 6 = 17 (không chia hết); + x=8⇒11+8=19x = 8 \Rightarrow 11 + 8 = 19 (không chia hết). Vậy chữ số cần tìm là x=4x = 4.
Số A=104+8A = 10^4 + 8 có chia hết cho 9 không? Vì sao?
Ta có 104=1000010^4 = 10000, do đó A=10000+8=10008A = 10000 + 8 = 10008. Tổng các chữ số của AA là: 1+0+0+0+8=91 + 0 + 0 + 0 + 8 = 9. Vì 9⋮99 \vdots 9 nên số AA chia hết cho 9.

Đề luyện tập theo bài