MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Toán 6 Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số

Chương 6: Phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Phép nhân hai phân số

– Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và các mẫu số với nhau.

Cho a, b, c, d ∈ ℤ; b≠0; d≠0.

Khi đó phép nhân hai phân số ta có:

ab⋅cd=a⋅cb⋅d\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d}

Ví dụ 1:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 26 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 26 (Hình 1)

II. Tính chất của phép nhân

Choab;cd;ef\frac{a}{b}; \frac{c}{d}; \frac{e}{f}  là các phân số với a, b, c, d, e, f ∈ ℤ; b≠0; d≠0; f≠0.

Khi đó ta có các tính chất của phép nhân như sau:

+ Tính giao hoán:ab⋅cd=cd⋅ab\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{c}{d} \cdot \frac{a}{b}

+ Tính kết hợp:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 26 (Hình 2)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 26 (Hình 2)

+ Tính nhân với 1:ab⋅1=1⋅ab=ab\frac{a}{b} \cdot 1 = 1 \cdot \frac{a}{b} = \frac{a}{b}

+ Tính phân phối giữa phép nhân với phép cộng:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 26 (Hình 3)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 26 (Hình 3)

Ví dụ 2:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 26 (Hình 4)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 26 (Hình 4)

III. Phép chia phân số

a) Phân số nghịch đảo:

Phân số này được gọi là nghịch đảo của phân số kia nếu tích của chúng bằng 1

Cho a, b ∈ ℤ; a, b ≠ 0

Phân số ba\frac{b}{a} là phân số nghịch đảo của phân sốab\frac{a}{b} vìab⋅ba=1\frac{a}{b} \cdot \frac{b}{a} = 1

Ví dụ 3:

Phân số 34\frac{3}{4} là phân số nghịch đảo của phân số 43\frac{4}{3} vì 34⋅43=1\frac{3}{4} \cdot \frac{4}{3} = 1

b) Phép chia phân số

– Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

ab:cd=ab⋅dc=a⋅db⋅c\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} = \frac{a \cdot d}{b \cdot c} với a, b, c, d ∈ ℤ; b≠0; c≠0; d≠0

Ví dụ 4:

−25⋅47=−835\frac{-2}{5} \cdot \frac{4}{7} = \frac{-8}{35}

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Phép nhân phân sốab⋅cd=a⋅cb⋅d\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d}Nhân tử với tử, nhân mẫu với mẫu−35⋅109=−3⋅105⋅9=−23\frac{-3}{5} \cdot \frac{10}{9} = \frac{-3 \cdot 10}{5 \cdot 9} = \frac{-2}{3}
Nhân với số nguyênc⋅ab=c⋅abc \cdot \frac{a}{b} = \frac{c \cdot a}{b}Nhân số nguyên trực tiếp vào tử số4⋅−37=−1274 \cdot \frac{-3}{7} = \frac{-12}{7}
Phân số nghịch đảoNghịch đảo của ab\frac{a}{b} là ba\frac{b}{a} (a,b≠0a, b \ne 0)Tích của hai phân số nghịch đảo bằng 1Nghịch đảo của −37\frac{-3}{7} là −73\frac{-7}{3}
Phép chia phân sốab:cd=ab⋅dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} (c≠0c \ne 0)Nhân phân số bị chia với nghịch đảo phân số chia−49:23=−49⋅32=−23\frac{-4}{9} : \frac{2}{3} = \frac{-4}{9} \cdot \frac{3}{2} = \frac{-2}{3}
Tính chất phân phốiab⋅(cd+pq)=ab⋅cd+ab⋅pq\frac{a}{b} \cdot (\frac{c}{d} + \frac{p}{q}) = \frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} + \frac{a}{b} \cdot \frac{p}{q}Đặt thừa số chung dạng phân số511⋅37+511⋅47=511⋅1=511\frac{5}{11} \cdot \frac{3}{7} + \frac{5}{11} \cdot \frac{4}{7} = \frac{5}{11} \cdot 1 = \frac{5}{11}

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Phép nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau: ab⋅cd=a⋅cb⋅d\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d}.
  • Kiến thức then chốt 2: Rút gọn trước khi nhân: Để tính nhanh và tránh số lớn, nên triệt tiêu các ước chung giữa tử và mẫu trước khi thực hiện phép nhân.
  • Kiến thức then chốt 3: Tính chất của phép nhân phân số: Giao hoán ab⋅cd=cd⋅ab\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{c}{d} \cdot \frac{a}{b}; Kết hợp; Nhân với 1: ab⋅1=ab\frac{a}{b} \cdot 1 = \frac{a}{b}; Phân phối đối với phép cộng: ab⋅(cd+pq)=ab⋅cd+ab⋅pq\frac{a}{b} \cdot (\frac{c}{d} + \frac{p}{q}) = \frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} + \frac{a}{b} \cdot \frac{p}{q}.
  • Kiến thức then chốt 4: Phân số nghịch đảo: Hai phân số được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1. Phân số nghịch đảo của ab\frac{a}{b} (a,b≠0a, b \ne 0) là ba\frac{b}{a}.
  • Kiến thức then chốt 5: Phép chia hai phân số: Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân phân số bị chia với phân số nghịch đảo của phân số chia: ab:cd=ab⋅dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} (c,d≠0c, d \ne 0).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phép nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau: ab⋅cd=a⋅cb⋅d\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d}.
  • Rút gọn trước khi nhân: Để tính nhanh và tránh số lớn, nên triệt tiêu các ước chung giữa tử và mẫu trước khi thực hiện phép nhân.
  • Tính chất của phép nhân phân số: Giao hoán ab⋅cd=cd⋅ab\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{c}{d} \cdot \frac{a}{b}; Kết hợp; Nhân với 1: ab⋅1=ab\frac{a}{b} \cdot 1 = \frac{a}{b}; Phân phối đối với phép cộng: ab⋅(cd+pq)=ab⋅cd+ab⋅pq\frac{a}{b} \cdot (\frac{c}{d} + \frac{p}{q}) = \frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} + \frac{a}{b} \cdot \frac{p}{q}.
  • Phân số nghịch đảo: Hai phân số được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1. Phân số nghịch đảo của ab\frac{a}{b} (a,b≠0a, b \ne 0) là ba\frac{b}{a}.
  • Phép chia hai phân số: Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân phân số bị chia với phân số nghịch đảo của phân số chia: ab:cd=ab⋅dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} (c,d≠0c, d \ne 0).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc nhân hai phân số?
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau: ab⋅cd=a⋅cb⋅d\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d} *Lưu ý:* Nên rút gọn các thừa số chung ở tử và mẫu trước khi nhân để kết quả là phân số tối giản.
Thế nào là phân số nghịch đảo? Cho ví dụ.
Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1. Với phân số ab\frac{a}{b} (a≠0,b≠0a \ne 0, b \ne 0), số nghịch đảo của nó là ba\frac{b}{a}. Ví dụ: Số nghịch đảo của 37\frac{3}{7} là 73\frac{7}{3}; số nghịch đảo của −5=−51-5 = \frac{-5}{1} là −15\frac{-1}{5}.
Nêu quy tắc chia hai phân số?
Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân phân số thứ nhất (số bị chia) với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai (số chia): ab:cd=ab⋅dc=a⋅db⋅c(c≠0)\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} = \frac{a \cdot d}{b \cdot c} \quad (c \ne 0)
Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng phân số và ứng dụng?
Tính chất phân phối: ab⋅(cd+pq)=ab⋅cd+ab⋅pq\frac{a}{b} \cdot \left(\frac{c}{d} + \frac{p}{q}\right) = \frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} + \frac{a}{b} \cdot \frac{p}{q}. Ứng dụng: Khi gặp biểu thức có thừa số chung dạng A⋅B+A⋅CA \cdot B + A \cdot C, ta đặt thừa số chung AA ra ngoài để đưa về A⋅(B+C)A \cdot (B + C), giúp việc tính toán trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn.

Đề luyện tập theo bài