MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 6 Bài 37: Số đo góc

Chương 8: Những hình hình học cơ bản · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 37: Số đo góc theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Đo góc

- Muốn đo 1 góc xOy, ta đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với O, tia Ox đi qua vạch 0. Khi đó tia Oy đi qua vạch chỉ số đo của góc.

Ví dụ 1: Muốn đo góc xOy như hình vẽ sau:

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 1)

Đặt thước đo độ sao cho tâm thước trùng với O, tia Ox đi qua vạch 0 (số chỉ của bên trong), khi đó tia Oy đi qua vạch chỉ số đo 60o.

Vậy số đo góc ∠xOy = 60°.

- Mỗi góc có một số đo. Số đo của một góc không vượt quá 180o.

- Nếu hai góc A và B có số đo bằng nhau thì ta nói hai góc đó bằng nhau và viết .

- Nếu góc A có số đo nhỏ hơn số đo góc của góc B thì ta nói góc A nhỏ hơn góc B và viết ∠A < ∠B. Khi đó ta còn nói góc B lớn hơn góc A và viết ∠B > ∠A.

II. Các góc đặc biệt

- Góc có số đo bằng 90o là góc vuông.

- Góc bẹt là góc có số đo bằng 180o.

- Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn.

- Góc lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt là góc tù.

Góc vuông

Góc nhọn

Góc tù

Góc bẹt

Số đo góc lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)

Số đo góc lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)

Số đo góc lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)


Số đo góc lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)

∠xAy = 90o

0o < ∠xAy < 90o

90o < ∠xAy < 180o

∠xAy = 180o

Góc vuông

Góc nhọn

Góc tù

Góc bẹt

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 2)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 2)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 3)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 3)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 4)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 4)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 5)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 5)

∠xAy = 90o

0o < ∠xAy < 90o

90o < ∠xAy < 180o

∠xAy = 180o

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 6)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 6)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 7)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 37 (Hình 7)

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Góc nhọn0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circNhỏ hơn góc vuôngGóc 30∘,45∘,60∘30^\circ, 45^\circ, 60^\circ
Góc vuôngα=90∘\alpha = 90^\circHai cạnh vuông góc với nhau (Ox⊥OyOx \perp Oy)Góc tạo bởi êke, góc bảng học sinh
Góc tù90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circLớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹtGóc 120∘,135∘,150∘120^\circ, 135^\circ, 150^\circ
Góc bẹtα=180∘\alpha = 180^\circHai cạnh là hai tia đối nhauGóc tạo bởi kim đồng hồ lúc 6 giờ đúng
Thước đo gócThước đo độ hình bán nguyệtTâm thước trùng đỉnh, cạnh góc đi qua vạch số 0Đọc số đo theo vòng cung tương ứng

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Đo góc: Mỗi góc có một số đo góc. Đơn vị đo góc thông dụng là độ, kí hiệu là ∘^\circ (1∘=60′1^\circ = 60', 1′=60′′1' = 60''). Thước đo góc (thước đo độ) có dạng nửa hình tròn chia thành 180180 vạch đều nhau.
  • Kiến thức then chốt 2: Số đo góc bẹt: Số đo của góc bẹt bằng 180∘180^\circ. Số đo của mỗi góc không vượt quá 180∘180^\circ.
  • Kiến thức then chốt 3: Phân loại các góc theo số đo: Góc vuông có số đo bằng 90∘90^\circ; Góc nhọn có số đo lớn hơn 0∘0^\circ và nhỏ hơn 90∘90^\circ; Góc tù có số đo lớn hơn 90∘90^\circ và nhỏ hơn 180∘180^\circ; Góc bẹt có số đo bằng 180∘180^\circ.
  • Kiến thức then chốt 4: So sánh hai góc: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.
  • Kiến thức then chốt 5: Hai góc vuông góc: Khi hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một góc vuông (90∘90^\circ) thì ta nói hai đường thẳng đó vuông góc với nhau, kí hiệu a⊥ba \perp b.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Đo góc: Mỗi góc có một số đo góc. Đơn vị đo góc thông dụng là độ, kí hiệu là ∘^\circ (1∘=60′1^\circ = 60', 1′=60′′1' = 60''). Thước đo góc (thước đo độ) có dạng nửa hình tròn chia thành 180180 vạch đều nhau.
  • Số đo góc bẹt: Số đo của góc bẹt bằng 180∘180^\circ. Số đo của mỗi góc không vượt quá 180∘180^\circ.
  • Phân loại các góc theo số đo: Góc vuông có số đo bằng 90∘90^\circ; Góc nhọn có số đo lớn hơn 0∘0^\circ và nhỏ hơn 90∘90^\circ; Góc tù có số đo lớn hơn 90∘90^\circ và nhỏ hơn 180∘180^\circ; Góc bẹt có số đo bằng 180∘180^\circ.
  • So sánh hai góc: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.
  • Hai góc vuông góc: Khi hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một góc vuông (90∘90^\circ) thì ta nói hai đường thẳng đó vuông góc với nhau, kí hiệu a⊥ba \perp b.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Dụng cụ dùng để đo góc là gì? Đơn vị đo góc là gì?
- Dụng cụ đo góc thông dụng là **thước đo góc** (hay thước đo độ, có dạng nửa hình tròn chia thành 180 khoảng đều nhau). - Đơn vị đo góc thông dụng là **độ**, kí hiệu là ∘^\circ (1∘1^\circ). Đơn vị nhỏ hơn độ là phút (′') và giây (′′'') với quy ước 1∘=60′1^\circ = 60', 1′=60′′1' = 60''.
Phân loại các góc theo số đo góc (góc nhọn, vuông, tù, bẹt)?
Dựa vào số đo góc α\alpha: - **Góc nhọn:** 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ. - **Góc vuông:** α=90∘\alpha = 90^\circ. - **Góc tù:** 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ. - **Góc bẹt:** α=180∘\alpha = 180^\circ.
Cách so sánh hai góc dựa vào số đo của chúng như thế nào?
- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau: A^=B^  ⟺  sđA^=sđB^\widehat{A} = \widehat{B} \iff \text{sđ}\widehat{A} = \text{sđ}\widehat{B}. - Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn: A^>B^  ⟺  sđA^>sđB^\widehat{A} > \widehat{B} \iff \text{sđ}\widehat{A} > \text{sđ}\widehat{B}.
Thế nào là hai góc phụ nhau, bù nhau?
- **Hai góc phụ nhau:** Là hai góc có tổng số đo bằng 90∘90^\circ (ví dụ: góc 30∘30^\circ và 60∘60^\circ). - **Hai góc bù nhau:** Là hai góc có tổng số đo bằng 180∘180^\circ (ví dụ: góc 70∘70^\circ và 110∘110^\circ).

Đề luyện tập theo bài