MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 6 Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Chương 3: Số nguyên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Phép chia hết

Cho a,b ∈ Z với b ≠ 0 . Nếu có số nguyên q sao cho  a = b.q thì ta có phép chia hết a:b = q (trong đó ta cũng gọi a là số bị chia, b là số chia và q là thương). Khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu a ⋮\vdots  b.

Ví dụ 1. Các phát biểu sau đúng hay sai? Vì sao?

a) 27 chia hết cho 9;

b) 28 không chia hết cho 14;

c) 135 chia hết cho 15.

Lời giải

a) Vì 27 = 9.3 nên 27 chia hết cho 3. Do đó a đúng.

b) Vì 28 = 14.2 nên 28 chia hết cho 14. Do đó b sai.

c) Vì 135 = 15.9 nên 135 chia hết cho 15. Do đó c đúng.

II. Ước và bội

Khi a ⋮\vdots b (a,b ∈ Z, b ≠ 0), ta còn gọi a là một bội của b và b là một ước của a.

Ví dụ 2.

a) 5 là một ước của -15 vì (-15) ⋮\vdots 5.

b) (-15) là một bội của 5 vì (-15) ⋮\vdots 5.

Nhận xét:

Nếu a là một bội của b thì –a cũng là một bội của b.

Nếu b là một ước của a thì – b cũng là một ước của a.

Ví dụ 3.

a) Tìm tất cả các ước của 6 và 9.

b) Tìm các bội của 8.

Lời giải

a) Ta có các ước dương của 6 là: 1; 2; 3; 6.

Do đó tất cả các ước của 6 là: 1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6.

Ta có các ước dương của 9 là: 1; 3; 9.

Do đó tất cả các ước của 9 là: 1; -1; 3; -3; 9; -9.

b) Lần lượt nhân 8 với 0; 1; 2; 3; 4; …, ta được các bội dương của 8 là: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; …Do đó bội của 8 là: 0; 8; -8; 16; -16; 24; -24; 32; -32; …

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Khái niệm chia hếta=b⋅qa = b \cdot q (b≠0b \ne 0)aa chia hết cho bb trong Z\mathbb{Z} (a⋮ba \vdots b)−18⋮6-18 \vdots 6 vì −18=6⋅(−3)-18 = 6 \cdot (-3)
Quy tắc dấu thươngCùng dấu →\rightarrow Dương; Khác dấu →\rightarrow ÂmDấu của phép chia hoàn toàn tương tự phép nhân(−35):(−7)=5(-35) : (-7) = 5; 40:(−8)=−540 : (-8) = -5
Ước của số nguyênGồm cả các ước dương và ước âmNếu dd là ước của aa thì −d-d cũng là ước của aaƯ(6)={±1;±2;±3;±6}\text{Ư}(6) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 6\}
Bội của số nguyênNhân số đó với các số nguyên 0,±1,±2,...0, \pm 1, \pm 2, ...Tập hợp bội kéo dài vô hạn về cả hai phíaBội của 44: {0;±4;±8;±12;...}\{0; \pm 4; \pm 8; \pm 12; ...\}
Số 0 và số ±1\pm 10 là bội của mọi b≠0b \ne 0; ±1\pm 1 là ước của mọi số0 không là ước của bất kì số nào0⋮(−9)0 \vdots (-9); 15⋮(−1)15 \vdots (-1)

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quan hệ chia hết trong Z\mathbb{Z}: Cho a,b∈Za, b \in \mathbb{Z} với b≠0b \ne 0. Nếu có số nguyên qq sao cho a=b⋅qa = b \cdot q thì ta nói aa chia hết cho bb, kí hiệu a⋮ba \vdots b. Khi đó aa là bội của bb và bb là ước của aa.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc dấu trong phép chia hết: Tương tự như phép nhân: Dương :: Dương == Dương; Âm :: Âm == Dương; Dương :: Âm == Âm; Âm :: Dương == Âm.
  • Kiến thức then chốt 3: Tính chất về ước và bội của số nguyên: Nếu aa là bội của bb thì −a-a cũng là bội của bb. Nếu bb là ước của aa thì −b-b cũng là ước của aa. Do đó nếu dd là một ước của aa thì −d-d cũng là ước của aa.
  • Kiến thức then chốt 4: Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào. Các số 11 và −1-1 là ước của mọi số nguyên.
  • Kiến thức then chốt 5: Tính chất chia hết trong Z\mathbb{Z}: Nếu a⋮ba \vdots b và b⋮cb \vdots c thì a⋮ca \vdots c. Nếu a⋮ma \vdots m và b⋮mb \vdots m thì (a+b)⋮m(a + b) \vdots m và (a−b)⋮m(a - b) \vdots m.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quan hệ chia hết trong Z\mathbb{Z}: Cho a,b∈Za, b \in \mathbb{Z} với b≠0b \ne 0. Nếu có số nguyên qq sao cho a=b⋅qa = b \cdot q thì ta nói aa chia hết cho bb, kí hiệu a⋮ba \vdots b. Khi đó aa là bội của bb và bb là ước của aa.
  • Quy tắc dấu trong phép chia hết: Tương tự như phép nhân: Dương :: Dương == Dương; Âm :: Âm == Dương; Dương :: Âm == Âm; Âm :: Dương == Âm.
  • Tính chất về ước và bội của số nguyên: Nếu aa là bội của bb thì −a-a cũng là bội của bb. Nếu bb là ước của aa thì −b-b cũng là ước của aa. Do đó nếu dd là một ước của aa thì −d-d cũng là ước của aa.
  • Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào. Các số 11 và −1-1 là ước của mọi số nguyên.
  • Tính chất chia hết trong Z\mathbb{Z}: Nếu a⋮ba \vdots b và b⋮cb \vdots c thì a⋮ca \vdots c. Nếu a⋮ma \vdots m và b⋮mb \vdots m thì (a+b)⋮m(a + b) \vdots m và (a−b)⋮m(a - b) \vdots m.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu điều kiện để số nguyên aa chia hết cho số nguyên bb (b≠0b \ne 0). Cho ví dụ.
Số nguyên aa chia hết cho số nguyên bb (b≠0b \ne 0) nếu tìm được số nguyên qq sao cho a=b⋅qa = b \cdot q. Kí hiệu a⋮ba \vdots b. Ví dụ: −28⋮7-28 \vdots 7 vì −28=7⋅(−4)-28 = 7 \cdot (-4).
Tập hợp các ước của một số nguyên khác tập hợp các ước của số tự nhiên như thế nào?
Ước của một số tự nhiên chỉ gồm các số nguyên dương. Trong khi đó, ước của một số nguyên bao gồm cả các **ước dương** và các **ước âm** (từng cặp số đối nhau). Ví dụ: Ước tự nhiên của 6 là {1;2;3;6}\{1; 2; 3; 6\}. Ước nguyên của 6 là {±1;±2;±3;±6}\{\pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 6\} (gồm 8 ước).
Tìm tất cả các ước của số nguyên −12-12?
Các ước của −12-12 là: Ư(−12)={1;−1;2;−2;3;−3;4;−4;6;−6;12;−12}\text{Ư}(-12) = \{1; -1; 2; -2; 3; -3; 4; -4; 6; -6; 12; -12\}.
Tìm số nguyên nn để biểu thức (n+5)(n + 5) chia hết cho (n+1)(n + 1)?
Ta biến đổi: n+5=(n+1)+4n + 5 = (n + 1) + 4. Để (n+5)⋮(n+1)(n + 5) \vdots (n + 1) thì 4⋮(n+1)4 \vdots (n + 1), nghĩa là (n+1)(n + 1) phải là ước của 4. Ư(4)={±1;±2;±4}\text{Ư}(4) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 4\}. Ta lập bảng tìm nn: - n+1=1⇒n=0n + 1 = 1 \Rightarrow n = 0 - n+1=−1⇒n=−2n + 1 = -1 \Rightarrow n = -2 - n+1=2⇒n=1n + 1 = 2 \Rightarrow n = 1 - n+1=−2⇒n=−3n + 1 = -2 \Rightarrow n = -3 - n+1=4⇒n=3n + 1 = 4 \Rightarrow n = 3 - n+1=−4⇒n=−5n + 1 = -4 \Rightarrow n = -5 Vậy n∈{−5;−3;−2;0;1;3}n \in \{-5; -3; -2; 0; 1; 3\}.

Đề luyện tập theo bài