MasterSchool

Toán học lớp 6 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố

Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá lý thuyết định nghĩa, tính chất, quy tắc tính, ví dụ minh hoạ có lời giải, bảng tổng hợp và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Số nguyên tố và hợp số

- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

- Hợp số là số tự nhiên lơn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

Ví dụ 1. Trong các số đã cho dưới đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?

190; 11; 132; 23; 43; 17; 21.

Lời giải

Ta thấy 190 có các ước là 1, 2, 5, 190 nhiều hơn hai ước nên 190 là hợp số;

11 chỉ có ước là 1 và 11 nên 11 là số nguyên tố;

132 có các ước là 1; 2; 132 nhiều hơn hai ước nên 132 là hợp số;

23 chỉ có ước là 1 và 23 nên 23 là số nguyên tố;

43 chỉ có ước là 1 và 43 nên 43 là số nguyên tố;

17 chỉ có ước là 1 và 17 nên 17 là số nguyên tố;

21 có các ước là 1; 3; 7; 21 nhiều hơn hai ước nên 21 là hợp số.

II. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Mọi số đều có thể phân tích ra tích của các thừa số nguyên tố

Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

+) Phương pháp phân tích bằng sơ đồ cây

Ví dụ 2. Phân tích 36 ra tích các thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:

Lời giải

Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 10 (Hình 1)
Hình ảnh minh họa kiến thức SGK Toán 6 Bài 10 (Hình 1)

Vậy 36 = 22.32.

+) Phương pháp phân tích bằng sơ đồ cột

Ví dụ 3. Phân tích 36 ra tích các thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cột:

36

18

     9

     3

     1

2

2

3

3

36

18

9

3

1

2

2

3

3

Vậy 36 = 22.32.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức toán học

Nội dung trọng tâm Công thức / Kí hiệu Quy tắc / Định nghĩa Ví dụ minh họa
Số nguyên tốLớn hơn 1, chỉ có 2 ước (1 và chính nó)Tập hợp các số nguyên tố: {2;3;5;7;11;...}\{2; 3; 5; 7; 11; ...\}1717 là số nguyên tố
Hợp sốLớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ướcCó ít nhất một ước khác 1 và chính nó1515 là hợp số vì có các ước 1,3,5,151, 3, 5, 15
Số 0 và số 1Không là số nguyên tố, không là hợp sốTrường hợp đặc biệt cần ghi nhớKhông xếp vào hai nhóm trên
Số nguyên tố chẵnSố 2Số nguyên tố chẵn duy nhất và nhỏ nhấtMọi số chẵn lớn hơn 2 đều là hợp số
Phân tích thừa số nguyên tốDạng tích p1k1⋅p2k2...p_1^{k_1} \cdot p_2^{k_2} ...Dùng sơ đồ cột dọc hoặc sơ đồ cây60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Ví dụ: 2,3,5,7,11,13,...2, 3, 5, 7, 11, 13, ...
  • Kiến thức then chốt 2: Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước (tức là ngoài 1 và chính nó còn có ước khác). Ví dụ: 4,6,8,9,10,...4, 6, 8, 9, 10, ...
  • Kiến thức then chốt 3: Lưu ý đặc biệt: Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố và cũng không phải là hợp số. Số 2 là số nguyên tố nhỏ nhất và là số nguyên tố chẵn duy nhất.
  • Kiến thức then chốt 4: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố. Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố một cách duy nhất (không kể thứ tự các thừa số).
  • Kiến thức then chốt 5: Hai phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố phổ biến là: phương pháp phân tích theo sơ đồ cây và phương pháp phân tích theo cột dọc (chia liên tiếp cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Ví dụ: 2,3,5,7,11,13,...2, 3, 5, 7, 11, 13, ...
  • Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước (tức là ngoài 1 và chính nó còn có ước khác). Ví dụ: 4,6,8,9,10,...4, 6, 8, 9, 10, ...
  • Lưu ý đặc biệt: Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố và cũng không phải là hợp số. Số 2 là số nguyên tố nhỏ nhất và là số nguyên tố chẵn duy nhất.
  • Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố. Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố một cách duy nhất (không kể thứ tự các thừa số).
  • Hai phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố phổ biến là: phương pháp phân tích theo sơ đồ cây và phương pháp phân tích theo cột dọc (chia liên tiếp cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Định nghĩa số nguyên tố và hợp số? Cho ví dụ mỗi loại.
- **Số nguyên tố:** Là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Ví dụ: 2,3,5,7,11,13,17,19,...2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, ... - **Hợp số:** Là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. Ví dụ: 44 (ước 1,2,41, 2, 4), 6,8,9,10,...6, 8, 9, 10, ... - **Chú ý:** Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố và cũng không phải là hợp số.
Số nguyên tố nhỏ nhất là số nào? Có số nguyên tố chẵn nào khác số 2 không?
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2. Số 2 là **số nguyên tố chẵn duy nhất**. Mọi số chẵn lớn hơn 2 đều chia hết cho 2 ngoài 1 và chính nó, nên tất cả các số chẵn lớn hơn 2 đều là hợp số.
Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố? Nêu hai cách phân tích.
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố. Hai cách thông dụng: 1. Phân tích theo sơ đồ cột: Lần lượt chia số đó cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn (2,3,5,7,...2, 3, 5, 7, ...) cho đến khi thương bằng 1. 2. Phân tích theo sơ đồ cây: Tách số thành tích hai thừa số, rồi tiếp tục tách từng thừa số cho đến khi mọi nhánh đều là số nguyên tố.
Phân tích các số 72 và 120 ra thừa số nguyên tố?
- Với số 72: 72=8⋅9=23⋅3272 = 8 \cdot 9 = 2^3 \cdot 3^2. - Với số 120: 120=12⋅10=(22⋅3)⋅(2⋅5)=23⋅3⋅5120 = 12 \cdot 10 = (2^2 \cdot 3) \cdot (2 \cdot 5) = 2^3 \cdot 3 \cdot 5.

Đề luyện tập theo bài