MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 4 Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số

Chương 10: Phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Quy đồng mẫu số các phân số

Bài học Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số trang 62, 63 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 63 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 63 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 63 Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).

Toán 4 Bài 57 - Quy đồng mẫu số các phân số - Hình 1

Lời giải:

a) 59 và 1118

59=5×29×2=1018

b) 1360 và 920

920=9×320×3=2760

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 63 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng 23; 34 và có mẫu số chung là 12.

Lời giải:

23=2×43×4=812

34=3×34×3=912

Vậy hai phân số đó lần lượt là: 812; 912

Toán lớp 4 trang 63 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 63 Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số.

a) 56 và 1124

b) 715 và 1945

c) 23 và 77300

Lời giải:

a) 56 và 1124

56=5×46×4=2024

b) 715 và 1945

715=7×315×3=2145

c) 27 và 77300

23=2×1003×100=200300

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 63 Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).

Mẫu: 515 và 418

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

515=13; 418=29

13=1×33×3=39

a) 236 và 812

b) 1025 và 1440

Lời giải:

a) 236và 812

236=118; 812=23

23=2×63×6=1218

b) 1025 và 1440

1025=25; 1440=720

25=2×45×4=820

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 63 Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).

Mẫu: 23; 34 và 712

23=2×43×4=812; 34=3×34×3=912

a) 35; 47và 935

b) 56; 79và 1954

Lời giải:

a) 35; 47và 935

35=3×75×7=2135; 47=4×57×5=2035

b) 56; 79và 1954

56=5×96×9=4554; 79=7×69×6=4254

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 63 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.

Phân số nào sau đây có mẫu số là 72 và bằng 29?

A. 1872

B. 418

C. 1672

D. 1472

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

29=2×89×8=1672

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề phân số Định nghĩa / Quy tắc Công thức toán học Ví dụ mẫu
Khái niệm phân số Gồm tử số (ở trên gạch ngang) và mẫu số (ở dưới gạch ngang, khác 0) ab\frac{a}{b} (b≠0b \neq 0) 34\frac{3}{4}: tử số là 3, mẫu số là 4
Rút gọn phân số Chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên lớn hơn 1 để được phân số tối giản a:mb:m=cd\frac{a : m}{b : m} = \frac{c}{d} 1824=18:624:6=34\frac{18}{24} = \frac{18 : 6}{24 : 6} = \frac{3}{4}
Quy đồng mẫu số Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với mẫu số của phân số kia Tìm mẫu số chung (MSC) Quy đồng 23\frac{2}{3} và 35\frac{3}{5}: MSC = 15 → 1015\frac{10}{15} và 915\frac{9}{15}
So sánh phân số Cùng mẫu: tử lớn hơn thì lớn hơn; Khác mẫu: quy đồng rồi so sánh tử số Nếu tử = mẫu thì =1= 1; tử > mẫu thì >1> 1; tử < mẫu thì <1< 1 57>37\frac{5}{7} > \frac{3}{7}; 43>1>25\frac{4}{3} > 1 > \frac{2}{5}

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu mục đích của việc quy đồng mẫu số: biến đổi các phân số khác mẫu số thành các phân số có cùng một mẫu số chung.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững cách tìm mẫu số chung: thường chọn mẫu số lớn hơn nếu nó chia hết cho mẫu số kia, hoặc tích của hai mẫu số.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy trình quy đồng mẫu số hai phân số: lấy tử và mẫu của phân số này nhân với mẫu của phân số kia.
  • Kiến thức then chốt 4: Quy trình khi mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số còn lại.
  • Kiến thức then chốt 5: Thành thạo quy đồng mẫu số để chuẩn bị cho việc so sánh, cộng và trừ các phân số khác mẫu số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu mục đích của việc quy đồng mẫu số: biến đổi các phân số khác mẫu số thành các phân số có cùng một mẫu số chung.
  • Nắm vững cách tìm mẫu số chung: thường chọn mẫu số lớn hơn nếu nó chia hết cho mẫu số kia, hoặc tích của hai mẫu số.
  • Quy trình quy đồng mẫu số hai phân số: lấy tử và mẫu của phân số này nhân với mẫu của phân số kia.
  • Quy trình khi mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số còn lại.
  • Thành thạo quy đồng mẫu số để chuẩn bị cho việc so sánh, cộng và trừ các phân số khác mẫu số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số?
Quy đồng mẫu số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số mới bằng chúng và có cùng một mẫu số (gọi là mẫu số chung).
Cách quy đồng mẫu số hai phân số thông thường?
Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai; lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Cách quy đồng khi mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số kia?
Lấy mẫu số lớn làm mẫu số chung; giữ nguyên phân số có mẫu số lớn; lấy mẫu số chung chia cho mẫu số bé để tìm thừa số phụ rồi nhân cả tử và mẫu của phân số bé với thừa số phụ đó.
Quy đồng mẫu số hai phân số 34\frac{3}{4} và 58\frac{5}{8}?
Mẫu số chung là 8. Giữ nguyên 58\frac{5}{8}. Có 8:4=28 : 4 = 2, nên 34=3×24×2=68\frac{3}{4} = \frac{3 \times 2}{4 \times 2} = \frac{6}{8}.

Đề luyện tập theo bài