MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 12

Lý thuyết Toán 4 Bài 66: Luyện tập chung

Chương 12: Phép nhân, phép chia phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 66: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 66: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 66: Luyện tập chung trang 98, 99, 100, 101 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 66: Luyện tập chung - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 98, 99 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 98 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 98 Bài 1: Tính.

a) 56×13

b) 56:13

c) 53−13:14

Lời giải:

a) 56×13=5×16×3=518

b) 56:13=56×31=5×36×1=156=52

c) 53−13:14=53−43=13

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 98 Bài 2: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45 km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn, khi đi được 23 quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki-ô-mét nữa thì đến thị trấn?

Lời giải:

Anh Thanh đã đi được quãng đường là:

45 × 23 = 30 (km)

Anh Thanh phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:

45 – 30 = 15 (km)

Đáp số: 15 km.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 98 Bài 3: Tìm phân số thích hợp.

a) ?:27=511

b) 34:?=58

c) ?×611=1

Lời giải:

a) ?:27=511

511×27=1077

b) 34:?=58

34:58=65

c) ?×611=1

1:611=116

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 98 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.

Một rô-bốt thu hoạch và sấy chuối. Biết cứ 1kg chuối tươi sấy được 15 kg chuối khô. Nếu rô bốt thu hoạch được 15 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được bao nhiêu tạ chuối khô?

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 1

Lời giải:

Nếu rô bốt thu hoạch được 15 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được số tạ chuối khô là:

15 × 15= 3 (tạ)

Đáp số: 3 tạ chuối khô

Giải Toán lớp 4 trang 99 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 99 Bài 5: Tìm phân số thích hợp.

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4 m và diện tích 912 m2. Người ta đào 1 cái ao hình chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại làm một lối đi rộng 1 m như hình vẽ. Diện tích của ao là ..?.. m2.

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 2

Lời giải:

Chiều dài của mảnh đất đó là:

912:4=918 (m)

Chiều rộng của cái ao là:

4 – 1 = 3 (m)

Diện tích của cái ao là:

918×3=2738 (m2)

Vậy: Diện tích của cái ao là 2738 m2

Toán lớp 4 trang 99, 100 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 99 Bài 1: Chọn kết quả cho mỗi phép tính.

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 3

Lời giải:

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 4

Giải Toán lớp 4 trang 100 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 100 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 213×225×132

b) 35×67+67×35

Lời giải:

a) 213×225×132=(213×132)×225=1×225=225

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

b) 35×67+67×35=67×(35+35)=67×65=3635

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 100 Bài 3: Tìm phân số thích hợp.

Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 l tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong hình, mỗi lọ 34l. Trong vại còn lại ..?..l tương.

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 5

Lời giải:

Người ta đã rót số lít tương là:

34×8=6 (l)

Trong vại còn lại số lít tương là:

15 – 6 = 9 (l)

Vậy: Trong vại còn lại 9l tương.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 100 Bài 4: Năm nay, ông nội của Việt 72 tuổi, tuổi của Việt bằng 18 tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn Việt 5 tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu tuổi?

Lời giải:

Tuổi của Việt năm nay là:

72 × 18 = 9 (tuổi)

Tuổi của anh Chúc năm nay là:

9 + 5 = 14 (tuổi)

Đáp số: 14 tuổi

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 100 Bài 5: Tìm phân số thích hợp

Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất trong hình là …?... cm.

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 6

Lời giải:

Diện tích của hình chữ nhật lớn nhất trong hình là:

212+25=712 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất trong hình là:

712:2=714 (cm)

Đáp số: 714 cm

Toán lớp 4 trang 100, 101 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 100 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

Biểu thức nào sau đây có giá trị lớn nhất?

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 7

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

A. 15×23=15×23=303=10

B. (23−16):5=12×15=110

C. (74×83):13=143×31=14

So sánh: 110<10<14

Vậy phép tính C có giá trị lớn nhất.

Giải Toán lớp 4 trang 101 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 101 Bài 2: Số?

Công ty Kim Sơn nhận được đơn hàng làm 1 000 chiếc hộp cói, trong đó tổ của Bác Diễm nhận đan 14 đơn hàng.

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 8

a) Tổ của bác Diễm nhận đan ..?.. chiếc hộp cói.

b) Sau khi làm xong toàn bộ số hộp cói của tổ bác Diễm được 1 rô bốt chuyển đến kho. Biết mỗi hộp cói nặng 32 kg. Vậy rô bốt đã chuyển tất cả ..?.. kg

Lời giải:

a) Tổ của bác Diễm nhận đan số chiếc hộp cói là:

1 000 × 14 = 250 (hộp)

Vậy: Tổ của bác Diễm nhận đan 250 chiếc hộp cói.

b) Rô-bốt đã chuyển tất cả số ki-lô-gam là:

250 × 32= 375 (kg)

Vậy: Rô-bốt đã chuyển tất cả 375 kg.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 101 Bài 3: Số?

Một cửa hàng kim khí có 8 khay đựng ốc vít theo từng loại màu trắng, vàng, đen và số ốc vít ở mỗi khay là như nhau. Biết tổng số ốc vít là 800 cái.

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 9

a) Số ốc vít màu đen chiếm ?? tổng số ốc vít của cửa hàng

b) Số ốc vít màu trắng là ? cái.

Lời giải:

a) Số ốc vít màu đen chiếm 38 tổng số ốc vít của cửa hàng

b) Số ốc vít màu trắng chiếm 28=14 tổng số ốc vít trong cửa hàng.

Số ốc vít màu trắng là:

800 × 14 = 200 (cái)

Vậy: Số ốc vít màu trắng là 200 cái

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 101 Bài 4: Ban đầu, một cái bánh chưng được cắt ra thành các miếng như hình bên. Tí và Tèo đã lấy ra một số miếng rồi nói chuyện với nhau. Tí nói: “Tèo đã lấy 15 số miếng bánh chưng." Tèo nói: "Tí đã lấy 14 số miếng bánh chưng". Biết chỉ có một trong hai bạn Tèo, Tí đã nói sai. Hỏi ai đã nói sai?

Toán 4 Bài 66 - Luyện tập chung - Hình 10

Lời giải:

Bạn Tí nói sai, bạn Tèo nói đúng.

Cái bánh trưng được cắt thành 8 miếng. 8 chia hết cho 4 và không chia hết cho 5.

Tí đã lấy 14 số miếng bánh chưng vậy Tí đã lấy:

8 × 14 = 2 (miếng)

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính với phân số Quy tắc tính cùng mẫu số Quy tắc tính khác mẫu số Ví dụ minh họa
Cộng phân số Cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi cộng như cùng mẫu 14+23=312+812=1112\frac{1}{4} + \frac{2}{3} = \frac{3}{12} + \frac{8}{12} = \frac{11}{12}
Trừ phân số Trừ tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi trừ như cùng mẫu 56−14=1012−312=712\frac{5}{6} - \frac{1}{4} = \frac{10}{12} - \frac{3}{12} = \frac{7}{12}
Nhân phân số Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d} 23×45=2×43×5=815\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{2 \times 4}{3 \times 5} = \frac{8}{15}
Chia phân số Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược ab:cd=ab×dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} 37:25=37×52=1514\frac{3}{7} : \frac{2}{5} = \frac{3}{7} \times \frac{5}{2} = \frac{15}{14}
Tìm phân số của một số Muốn tìm mn\frac{m}{n} của số AA, ta lấy A×mnA \times \frac{m}{n} A×mn=(A:n)×mA \times \frac{m}{n} = (A : n) \times m Tìm 23\frac{2}{3} của 18: 18×23=1218 \times \frac{2}{3} = 12

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Củng cố và khắc sâu toàn bộ quy tắc thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức chứa phân số (nhân chia trước, cộng trừ sau, trong ngoặc trước).
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng thành thạo bài toán Tìm phân số của một số vào các bài toán có lời văn thực tế.
  • Kiến thức then chốt 4: Rèn luyện kỹ năng rút gọn biểu thức phân số và tính bằng cách thuận tiện nhất.
  • Kiến thức then chốt 5: Nâng cao tư duy logic và kỹ năng trình bày bài toán phân số một cách khoa học, rõ ràng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Củng cố và khắc sâu toàn bộ quy tắc thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
  • Nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức chứa phân số (nhân chia trước, cộng trừ sau, trong ngoặc trước).
  • Vận dụng thành thạo bài toán Tìm phân số của một số vào các bài toán có lời văn thực tế.
  • Rèn luyện kỹ năng rút gọn biểu thức phân số và tính bằng cách thuận tiện nhất.
  • Nâng cao tư duy logic và kỹ năng trình bày bài toán phân số một cách khoa học, rõ ràng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Luyện tập chung phép nhân, phép chia phân số (Bài 66)?
Hệ thống hóa bốn phép tính với phân số, tính giá trị biểu thức và giải bài toán Tìm phân số của một số.
Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức chứa phân số?
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước; ngoài ngoặc thì nhân chia trước, cộng trừ sau; chỉ có cộng trừ hoặc nhân chia thì từ trái sang phải.
Tính thuận tiện: 511×79+511×29\frac{5}{11} \times \frac{7}{9} + \frac{5}{11} \times \frac{2}{9}?
Đặt 511\frac{5}{11} làm thừa số chung: 511×(79+29)=511×99=511×1=511\frac{5}{11} \times (\frac{7}{9} + \frac{2}{9}) = \frac{5}{11} \times \frac{9}{9} = \frac{5}{11} \times 1 = \frac{5}{11}.
Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 45\frac{4}{5} m và chiều rộng 38\frac{3}{8} m?
Diện tích là: 45×38=1240=310 m2\frac{4}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{12}{40} = \frac{3}{10}\ m^2.

Đề luyện tập theo bài