MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 4 Bài 50: Biểu đồ cột

Chương 9: Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 50: Biểu đồ cột theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Biểu đồ cột

Bài học Bài 50: Biểu đồ cột trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 50: Biểu đồ cột trang 39, 40, 41, 42 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 50: Biểu đồ cột - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 40 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 40 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 40 Bài 1: Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường.

Toán 4 Bài 50 - Biểu đồ cột - Hình 1

Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi.

a) Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách?

b) Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất?

c) Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách?

Lời giải:

a) Các lớp đóng góp sách vào thư viện là: 4A, 4B, 4C, 4D, 4E.

Lớp 4A đóng góp 60 quyển sách,

lớp 4B đóng góp 52 quyển sách,

lớp 4C đóng góp được 80 quyển sách,

lớp 4D đóng góp được 68 quyển sách,

lớp 4E đóng góp được 40 quyển sách.

b) Lớp 4C đóng góp được nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp được ít sách nhất.

c) Có 4 lớp đóng góp được nhiều hơn 50 quyển sách là lớp 4A, 4B, 4C, 4D.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 40 Bài 2: Cho biết số học sinh đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau:

Toán 4 Bài 50 - Biểu đồ cột - Hình 2

a) Số?

Hoàn thành biểu đồ dưới đây.

Toán 4 Bài 50 - Biểu đồ cột - Hình 3

b) Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau?

c) Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách?

Lời giải:

a)

Toán 4 Bài 50 - Biểu đồ cột - Hình 4

b) Những ngày thứ 4, thứ 5 có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau và bằng 50.

c) Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là:

(35 + 50 + 50 + 70 + 115) : 5 = 64 học sinh

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 41, 42 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 41 Bài 1: Biểu đồ bên nói về số ngày có mưa trong ba tháng đâu năm ở một tỉnh.

Toán 4 Bài 50 - Biểu đồ cột - Hình 5

Dựa vào biểu đồ, trả lời câu hỏi.

a) Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?

b) Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày?

c) Trung bình mỗi tháng có bao nhiều ngày mưa?

Lời giải:

a) Tháng 1 có 28 ngày mưa; Tháng 2 có 25 ngày mưa; Tháng 3 có 15 ngày mưa.

b) Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 số ngày là:

25 – 20 = 5 (ngày)

c) Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là:

(20 + 25 + 15) : 3 = 20 (ngày)

Giải Toán lớp 4 trang 42 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 42 Bài 2: Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu luyện tập để chuẩn bị tham dự Hội khoẻ Phù Đổng.

Toán 4 Bài 50 - Biểu đồ cột - Hình 6

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.

a) Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét?

b) Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét?

c) Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó?

Lời giải:

a) Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được số mét:

Ngày 1: 700 m

Ngày 2: 800 m

Ngày 3: 1 100 m

Ngày 4: 1 400 m

Ngày 5: 1 700 m

b) Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được số mét là:

(700 + 800 + 1 100 + 1 400 + 1 700) : 5 = 1 140 (m)

c) Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày đều tăng so với ngày trước đó.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 42 Bài 3: Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp chiếu phim Hoà Bình bán được từ thứ Hai đến Chủ nhật theo thứ tự là: 285 vé, 540 vé, 2 150 vé, 410 vé, 1 105 vé, 1 200 vé. 1 610 vé.

a) Số?

Hoàn thành biểu đồ dưới đây.

Toán 4 Bài 50 - Biểu đồ cột - Hình 7

b) Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi.

- Vào những ngày nào, rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1 000 vé?

- Vào ngày nào rạp chiếu phim Hoà Bình bán được nhiều vé xem phim nhất? Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy?

Lời giải:

a)

Toán 4 Bài 50 - Biểu đồ cột - Hình 8

b) Vào ngày Thứ Tư, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ nhật, rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1000 vé.

Vào ngày Thứ Tư, rạp chiếu phim Hoà Bình bán được nhiều vé xem phim nhất (2 150 vé). Vì vào Thứ Tư hàng tuần có chương trình mua 1 tặng 1.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Thành phần thống kê & xác suất Khái niệm / Định nghĩa Cách đọc & xử lý số liệu Ứng dụng thực tế
Dãy số liệu thống kê Dãy các số liệu thu thập được sắp xếp theo thứ tự Biết số hạng thứ nhất, thứ hai... và so sánh giá trị lớn nhất, bé nhất Số cây trồng được của các lớp 4A, 4B, 4C: 32, 35, 40
Biểu đồ cột Trục ngang ghi tên đối tượng, trục dọc ghi số lượng Độ cao của mỗi cột biểu thị số lượng của đối tượng đó Biểu đồ biểu diễn số học sinh giỏi qua các năm học
Số lần xuất hiện của sự kiện Đếm số lần một biến cố xảy ra trong một số lần thực nghiệm Ghi chép lại bằng bảng kiểm đếm Tung đồng xu 20 lần: mặt ngửa xuất hiện 11 lần, mặt sấp 9 lần

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Làm quen với biểu đồ cột: cấu tạo gồm trục nằm ngang (ghi tên đối tượng) và trục thẳng đứng (ghi số liệu).
  • Kiến thức then chốt 2: Biết đọc tên biểu đồ, tên các cột và số liệu tương ứng với độ cao của từng cột.
  • Kiến thức then chốt 3: Hiểu rằng chiều cao của mỗi cột biểu thị số lượng của đối tượng tương ứng.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết nhận xét, so sánh số liệu giữa các cột và trả lời các câu hỏi dựa trên biểu đồ cột.
  • Kiến thức then chốt 5: Biết cách hoàn thiện một biểu đồ cột đơn giản khi đã có bảng số liệu cho trước.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Làm quen với biểu đồ cột: cấu tạo gồm trục nằm ngang (ghi tên đối tượng) và trục thẳng đứng (ghi số liệu).
  • Biết đọc tên biểu đồ, tên các cột và số liệu tương ứng với độ cao của từng cột.
  • Hiểu rằng chiều cao của mỗi cột biểu thị số lượng của đối tượng tương ứng.
  • Biết nhận xét, so sánh số liệu giữa các cột và trả lời các câu hỏi dựa trên biểu đồ cột.
  • Biết cách hoàn thiện một biểu đồ cột đơn giản khi đã có bảng số liệu cho trước.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Biểu đồ cột có cấu tạo gồm những thành phần nào?
Biểu đồ cột gồm: tên biểu đồ, trục nằm ngang ghi tên các đối tượng thống kê, trục thẳng đứng ghi số liệu (thang đo), và các cột hình chữ nhật có chiều cao tương ứng với số liệu.
Chiều cao của các cột trên biểu đồ cho biết điều gì?
Chiều cao của mỗi cột biểu thị số lượng hoặc giá trị của đối tượng thống kê tương ứng.
Làm thế nào để đọc số liệu của một đối tượng trên biểu đồ cột?
Nhìn vào đỉnh trên cùng của cột đó và dóng ngang sang trục thẳng đứng để đọc vạch số tương ứng.
Biểu đồ cột có ưu điểm gì so với bảng số liệu dạng chữ?
Biểu đồ cột trực quan, sinh động, giúp người xem dễ dàng quan sát, so sánh và nhận biết đối tượng nào nhiều nhất, ít nhất một cách nhanh chóng.

Đề luyện tập theo bài