MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 4 Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Chương 8: Phép nhân và phép chia · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Bài học Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trang 17, 18, 19 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 17, 18 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 17 Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu).

Toán 4 Bài 42 - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Hình 1

a) 43 × ( 2 + 6)

b) (15 + 21) × 7

Lời giải

a) 43 × (2 + 6)

Cách 1:

43 × (2 + 6) = 43 × 8

= 344

Cách 2:

43 × (2 + 6) = 43 × 2 + 43 × 6

= 86 + 258

= 344

b) (15 + 21) × 7

Cách 1:

(15 + 21) × 7 = 36 × 7

= 252

Cách 2:

(15 + 21) × 7 = 15 × 7 + 21 × 7

= 105 + 147

= 252

Giải Toán lớp 4 trang 18 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 18 Bài 2:

a) Tính giá trị các biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3.

m × ( n + p)

(m + n) × p

m × n + m × p

m × p + n × p

b) Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau?

Lời giải:

a) Với m = 4, n = 5, p = 3, ta có:

m × ( n + p) = 4 × (5 + 3) = 4 × 8 = 32

(m + n) × p  = (4 + 5) × 3 = 9 × 3 = 27

m × n + m × p = 4 × 5 + 4 × 3 = 20 + 12 = 32

m × p + n × p = 4 × 3 + 5 × 3 = 12 + 15 = 27

b) Các biểu thức có giá trị bằng nhau là:

m × ( n + p) = m × n + m × p

(m + n) × p = m × p + n × p

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 18 Bài 3: Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ?

Lời giải:

Cả hai khối lớp có số bạn học vẽ là:

12 × 2 + 12 × 3 = 24 + 36 = 60 (bạn)

Đáp số: 60 bạn.

Toán lớp 4 trang 18, 19 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 18 Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu).

Toán 4 Bài 42 - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Hình 2

a) 61 × 4 + 61 × 5

b) 135 × 6 + 135 × 2

Lời giải:

a) 61 × 4 + 61 × 5

Cách 1: 61 × 4 + 61 × 5

= 244 + 305

= 549

 

Cách 2: 61 × 4 + 61 × 5

= 61 × (4 + 5)

= 61 × 9

= 549

b) 135 × 6 + 135 × 2

Cách 1: 135 × 6 + 135 × 2

= 810 + 270

= 1 080

 

Cách 2: 135 × 6 + 135 × 2

= 135 × (6 + 2)

= 135 × 8

= 1 080

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 18 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 67 × 3 + 67 × 7

b) 45 × 6 + 45 × 4

c) 27 × 6 + 73 × 6

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

a) 67 × 3 + 67 × 7 = 67 × (3 + 7)

= 67 × 10

= 670

b) 45 × 6 + 45 × 4 = 45 × (6 + 4)

= 45 × 10

= 450

c) 27 × 6 + 73 × 6 = (27 + 73) × 6

= 100 × 6

= 600

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 18 Bài 3: Tính (theo mẫu).

Toán 4 Bài 42 - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Hình 3

321 × 3 + 321 × 5 + 321 × 2

Lời giải:

321 × 3 + 321 × 5 + 321 × 2 = 321 × (3 + 5 + 2)

= 321 × 10

= 3 210

Giải Toán lớp 4 trang 19 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 19 Bài 4: Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?

Lời giải:

Cả hai đợi đã chuyển được số thùng hàng là:

44 × 3 + 56 × 3 = (44 + 56) × 3 = 100 × 3 = 300 (thùng)

Đáp số: 300 thùng hàng.

Toán lớp 4 trang 19 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 19 Bài 1: Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).

Toán 4 Bài 42 - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Hình 4

a) 23 × (7 – 4) và 23 × 7 – 23 × 4

b) (8 – 3) × 9 và 8 × 9 – 3 × 9

Lời giải:

a) 23 × (7 – 4) = 23 × 3

= 69

23 × 7 – 23 × 4 = 161 – 92

= 69

Vậy 23 × (7 – 4) = 23 × 7 – 23 × 4


b) (8 – 3) × 9 = 5 × 9

= 45

8 × 9 – 3 × 9 = 72 – 27

= 45

Vậy (8 – 3) × 9 = 8 × 9 – 3 × 9

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 19 Bài 2:

a) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Toán 4 Bài 42 - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Hình 5

b) >; <; =?

a × (b – c) ..?.. a × b – a × c

Lời giải:

a)

Toán 4 Bài 42 - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Hình 6

b)

a × (b – c) = a × b – a × c

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 19 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 48 × 9 – 48 × 8

b) 156 × 7 – 156 × 2

Lời giải:

a) 48 × 9 – 48 × 8 = 48 × (9 – 8)

= 48 × 1

= 48

b) 156 × 7 – 156 × 2 = 156 × (7 – 2)

= 156 × 5

= 780

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 19 Bài 4: Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?

Lời giải

Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:

36 × 9 – 36 × 5 = 144 (m)

Đáp số: 144 mét vải hoa.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Quy tắc / Dạng toán Công thức toán học Đặc điểm thực hiện Ví dụ minh họa
Nhân / Chia với 10, 100, 1 000... Nhân: thêm chữ số 0
Chia: bớt chữ số 0 ở tận cùng
Thêm hoặc bớt số chữ số 0 tương ứng 35×100=350035 \times 100 = 3500
42000:1000=4242 000 : 1000 = 42
Phân phối của nhân với cộng a×(b+c)=a×b+a×ca \times (b + c) = a \times b + a \times c Nhân một số với một tổng: nhân số đó với từng số hạng rồi cộng lại 25×12=25×(10+2)=250+50=30025 \times 12 = 25 \times (10 + 2) = 250 + 50 = 300
Nhân với số có hai chữ số Tích riêng thứ nhất + Tích riêng thứ hai (lùi sang trái 1 cột) Cộng hai tích riêng lại 34×2334 \times 23: tích riêng 1 là 102, tích riêng 2 là 68 (lùi 1 cột), tổng là 782
Tìm số trung bình cộng TBC=(a+b+c+...):n\text{TBC} = (a + b + c + ...) : n Lấy tổng các số chia cho số các số hạng TBC của 12, 14, 16 là: (12+14+16):3=14(12 + 14 + 16) : 3 = 14

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu và phát biểu được quy tắc nhân một số với một tổng: a×(b+c)=a×b+a×ca \times (b + c) = a \times b + a \times c.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu và phát biểu được quy tắc nhân một tổng với một số: (a+b)×c=a×c+b×c(a + b) \times c = a \times c + b \times c.
  • Kiến thức then chốt 3: Hiểu quy tắc nhân một số với một hiệu: a×(b−c)=a×b−a×ca \times (b - c) = a \times b - a \times c.
  • Kiến thức then chốt 4: Vận dụng linh hoạt theo hai chiều: tách một số thành tổng để nhân nhẩm hoặc đặt thừa số chung ra ngoài.
  • Kiến thức then chốt 5: Áp dụng tính chất phân phối để giải các bài toán tính nhanh giá trị biểu thức phức tạp.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu và phát biểu được quy tắc nhân một số với một tổng: a×(b+c)=a×b+a×ca \times (b + c) = a \times b + a \times c.
  • Hiểu và phát biểu được quy tắc nhân một tổng với một số: (a+b)×c=a×c+b×c(a + b) \times c = a \times c + b \times c.
  • Hiểu quy tắc nhân một số với một hiệu: a×(b−c)=a×b−a×ca \times (b - c) = a \times b - a \times c.
  • Vận dụng linh hoạt theo hai chiều: tách một số thành tổng để nhân nhẩm hoặc đặt thừa số chung ra ngoài.
  • Áp dụng tính chất phân phối để giải các bài toán tính nhanh giá trị biểu thức phức tạp.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu công thức nhân một số với một tổng?
a×(b+c)=a×b+a×ca \times (b + c) = a \times b + a \times c. Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại.
Nêu công thức nhân một số với một hiệu?
a×(b−c)=a×b−a×ca \times (b - c) = a \times b - a \times c. Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
Tính thuận tiện: 36×25+36×7536 \times 25 + 36 \times 75?
Đặt 36 làm thừa số chung: 36×(25+75)=36×100=3 60036 \times (25 + 75) = 36 \times 100 = 3\ 600.
Áp dụng tính chất phân phối để tính nhẩm 45×1145 \times 11 như thế nào?
Tách 11=10+111 = 10 + 1: 45×(10+1)=45×10+45×1=450+45=49545 \times (10 + 1) = 45 \times 10 + 45 \times 1 = 450 + 45 = 495.

Đề luyện tập theo bài