Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 13
Lý thuyết Toán 4 Bài 72: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 72: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất
Bài học Bài 72: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 72: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trang 114, 115 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.
Video Giải Toán lớp 4 Bài 72: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 4 trang 114, 115 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 trang 114 Tập 2
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 114 Bài 1: Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung , Lợi, Dũng theo thứ tự là:
180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm.
a) Số?
Tên vận động viên |
Hùng |
Lợi |
Thắng |
Bình |
Dũng |
Trung |
Chiều cao (cm) |
175 |
168 |
? |
? |
? |
? |
b) Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp đến cao.
c) Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng? Vận động viên nào cao hơn vận động viên Bình?
Lời giải:
a)
Tên vận động viên |
Hùng |
Lợi |
Thắng |
Bình |
Dũng |
Trung |
Chiều cao (cm) |
175 |
168 |
180 |
182 |
185 |
178 |
b) Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp đến cao: 175 cm; 178 cm; 180 cm; 182 cm
c) Vận động viên Lợi thấp hơn vận động viên Hùng; Vận động viên Dũng cao hơn vận động viên Bình.
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 114 Bài 2: Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia các lớp ngoại khoá của một trường tiểu học.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Dựa vào biểu đồ trên, hãy trả lời các câu hỏi.
a) Có mấy lớp ngoại khoá? Đó là những lớp ngoại khoá nào?
b) Lớp ngoại khoá nào có số học sinh nhiều nhất. Lớp nào có số học sinh ít nhất? Hai lớp ngoại khoá nào có số học sinh bằng nhau?
c) Trung bình mỗi lớp ngoại khoá có bao nhiêu học sinh?
Lời giải:
a) Có 4 lớp ngoại khoá. Đó là những lớp ngoại khoá: Bơi, Võ, Cờ, Múa
b) Lớp ngoại khoá Bơi có số học sinh nhiều nhất. Lớp Cờ có số học sinh ít nhất. Hai lớp ngoại khoá Võ và Múa có số học sinh bằng nhau.
c) Trung bình mỗi lớp ngoại khoá có số học sinh là:
(60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh)
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 115 Bài 3: Trong một hộp có 3 quả bóng gồm 1 quả màu đỏ, 1 quả màu vàng và 1 quả màu xanh. Không nhìn vào hộp, Rô-bốt lấy ra 1 quả bóng bất kì, ghi lại màu của quả bóng đó rồi trả lại vào hộp. Bóng màu đỏ ghi Ð, bóng máu xanh ghi X, bóng màu vàng ghi V.

Rô-bốt đã thực hiện 30 lần lấy bóng như trên và ghi được kết quả xuất hiện màu của mỗi quả bóng như bảng sau:
Bóng màu đỏ |
Đ |
Đ |
Đ |
Đ |
Đ |
Đ |
Đ |
Đ |
Đ |
Đ |
||
Bóng màu xanh |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
Bóng màu vàng |
V |
V |
V |
V |
V |
V |
V |
V |
Trong 30 lần Rô-bốt lấy bóng:
a) Mỗi loại bóng màu đỏ, màu xanh, màu vàng xuất hiện bao nhiêu lần?
b) Bóng màu nào xuất hiện nhiều lần nhất, bóng màu nào xuất hiện ít lần nhất?
Lời giải:
a) Bóng màu đỏ xuất hiện 10 lần
Bóng màu xanh xuất hiện 12 lần
Bóng màu vàng xuất hiện 8 lần.
b) Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất
Bóng màu vàng xuất hiện ít nhất.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Chủ đề ôn tập cuối năm | Hệ thống kiến thức trọng tâm | Kỹ năng giải toán nâng cao | Dạng bài thi thường gặp |
|---|---|---|---|
| Số tự nhiên & 4 phép tính | Hàng, lớp triệu, nhân chia số có hai chữ số, tính chất phép tính | Tính nhanh, tính thuận tiện bằng cách nhóm số tròn chục, tròn trăm | Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lí |
| Phân số & Phép tính | Quy đồng, rút gọn, 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số | Rút gọn trước khi nhân chia, tìm phân số của một số | Bài toán có lời văn về phân số, vòi nước chảy |
| Hình học & Đo lường | Góc nhọn, tù, bẹt; Vuông góc, song song; Diện tích hình bình hành, hình thoi; Đổi tấn, tạ, | Áp dụng chuẩn công thức diện tích và | Tính diện tích mảnh đất hình bình hành hoặc thửa ruộng hình thoi |
| Thống kê & Xác suất | Đọc biểu đồ cột, dãy số liệu, bài toán tìm số trung bình cộng | Phân tích biểu đồ, lập phương án giải bài toán 3 bước tính | Tính trung bình cộng số học sinh, năng suất cây trồng |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về thống kê: thu thập số liệu, dãy số liệu thống kê và biểu đồ cột.
- Kiến thức then chốt 2: Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích và xử lý thông tin từ các biểu đồ cột và bảng số liệu.
- Kiến thức then chốt 3: Ôn tập kiến thức về xác suất thực nghiệm: kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện ngẫu nhiên.
- Kiến thức then chốt 4: Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận thực tế dựa trên các số liệu và biểu đồ thống kê.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng thống kê và xác suất vào các hoạt động thực tế trong đời sống và học tập.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về thống kê: thu thập số liệu, dãy số liệu thống kê và biểu đồ cột.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích và xử lý thông tin từ các biểu đồ cột và bảng số liệu.
- Ôn tập kiến thức về xác suất thực nghiệm: kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện ngẫu nhiên.
- Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận thực tế dựa trên các số liệu và biểu đồ thống kê.
- Vận dụng thống kê và xác suất vào các hoạt động thực tế trong đời sống và học tập.