MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 12

Lý thuyết Toán 4 Bài 63: Phép nhân phân số

Chương 12: Phép nhân, phép chia phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 63: Phép nhân phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép nhân phân số

Bài học Bài 63: Phép nhân phân số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 63: Phép nhân phân số trang 86, 87, 88, 89, 90 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 63: Phép nhân phân số - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 87 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 87 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 87 Bài 1: Tính.

a) 47×35

b) 25×12

c) 13×910

d) 16×14

Lời giải:

a) 47×35=1235

b) 25×12=210=15

c) 13×910=930=310

d) 16×14=124

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 87 Bài 2: Rút gọn rồi tính.

a) 24×95

b) 138×515

c) 39×612

Lời giải:

a) 24×95=12×95=910

b) 138×515=138×13=1324

c) 39×612=13×12=16

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 87 Bài 3: Tìm phân số thích hợp.

Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ..?.. m và chiều rộng ..?.. m.

Diện tích tấm nhôm đó là ..?.. m2

Toán 4 Bài 63 - Phép nhân phân số - Hình 1

Lời giải:

Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài 67m và chiều rộng 35m.

Diện tích tấm nhôm đó là 1835m2

Toán lớp 4 trang 87, 88 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 87 Bài 1: Tính (theo mẫu).

Mẫu: 25×3=25×31=2×35×1=65

Ta có thể viết gọn như sau:

25×3=2×35=65

Toán 4 Bài 63 - Phép nhân phân số - Hình 2

a) 911×8

b) 45×1

c) 158×0

Lời giải:

a) 911×8=9×811=7211

b) 45×1=4×15=45

c) 158×0=15×08=0

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 87 Bài 2: Tính (theo mẫu).

Mẫu: 5×29=51×29=5×21×9=109

Ta có thể viết gọn như sau:

5×29=5×29=109

a) 3 × 411

b) 1 × 54

c) 0 × 25

Lời giải:

a) 3×411=3×411=1211

b) 1×54=1×54=54

c) 0×25=0×25=05=0

Giải Toán lớp 4 trang 88 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 88 Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh 35 dm.

Toán 4 Bài 63 - Phép nhân phân số - Hình 3

Lời giải:

Chu vi của hình vuông là:

35 × 4 = 125 (dm)

Đáp số: 125dm

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 88 Bài 4: Một tàu vũ trụ bay vòng quanh một thiên thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tàu vũ trụ bay được 616km thì nó đã bay được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét quanh thiên thể?

Toán 4 Bài 63 - Phép nhân phân số - Hình 4

Lời giải:

Tàu vũ trụ đã bay được tất cả số ki-lô-mét quanh thiên thể là:

616 × 6 = 61 (km)

Đáp số: 61 km

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 88, 89 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 88 Bài 1: >, <, =?

a) 23×45 ..?.. 45×23

b) (13×25)×34 ..?.. 13×(25×34)

c) (13+215)×34 ..?.. 13×34+215×34

Lời giải:

a) 23×45 = 45×23

b) (13×25)×34 = 13×(25×34)

c) (13+215)×34 = 13×34+215×34

Giải Toán lớp 4 trang 89 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 89 Bài 2: Tính

a) 322×311×22

b) (13+16)×25

Lời giải:

a) 322×311×22 = (322×22)×311 = 3 × 311= 911

b) (13+16)×25 = 12×25 = 15

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 89 Bài 3: Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật có chiều dài 252 m, chiều rộng 192 m. Hỏi chu vi của bè cá đó là bao nhiêu mét?

Lời giải:

Chu vi của bè cá đó là:

(252+192) × 2 = 44 (m)

Đáp số: 44 m

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 89 Bài 4: Số?

Nhà cô Sáu có hai chuồng lợn, mỗi chuồng nuôi 4 con lợn. Mỗi ngày, một con lợn ăn hết 18 yến cám. Mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn hết ..?.. kg cám.

Toán 4 Bài 63 - Phép nhân phân số - Hình 5

Lời giải:

Mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn hết số kg cám là:

18×4×10 = 5 (kg)

Vậy số cần điền vào dấu hỏi chấm là: 5

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 89 Bài 5: Đ, S?

Có ba đoạn tre A, B, C xếp như hình vẽ. Biết đoạn tre A dài 1 m và có 3 đốt dài bằng nhau, đoạn tre C có hai đốt dài bằng nhau. Tính độ dài đoạn tre dài nhất.

Toán 4 Bài 63 - Phép nhân phân số - Hình 6

Lời giải:

Độ dài 1 đốt của đoạn tre A là: 13m

Đoạn tre C dài nhất. Độ dài của đoạn tre C là:

13 × 2 × 2 = 43 (m)

Đáp số: 43(m)

Toán lớp 4 trang 90 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 90 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 90 Bài 1: Tính rồi rút gọn.

a) 511×116

b) 7×621

Lời giải:

a) 511×116=5566=56

b) 7×621=4221=2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 90 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 35×1721+25×1721

b) 1119×27+57×1119

Lời giải:

a) 35×1721+25×1721 = 1721×(35+25) = 1721 × 1= 1721

b) 1119×27+57×1119 = 1119×(27+57) = 1119 × 1 = 1119

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 90 Bài 3: Tìm phân số thích hợp.

Một ô đỗ xe ô tô có dạng hình chữ nhật với chiều dài 112m và chiều rộng 52m.

a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là ..?.. m2

b) Tổng diện tích của 4 ô đỗ xe đó là: ..?.. m2

Lời giải:

a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là: 112×52=554m2

b) Tổng diện tích của 4 ô đỗ xe đó là: 554× 4 = 55 m2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 90 Bài 4: Trong bữa tiệc, nhà vua chia bánh cho 8 hiệp sĩ. Mỗi hiệp sĩ được chia nửa cái bánh pi-da bò và 18 cái bánh pi-da gà. Hỏi 8 hiệp sĩ được chia tất cả bao nhiêu cái bánh?

Toán 4 Bài 63 - Phép nhân phân số - Hình 7

Lời giải:

8 hiệp sĩ được chia tất cả số cái bánh là:

12 × 8 + 18 × 8 = 5 (cái bánh)

Đáp số: 5 cái bánh

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 90 Bài 5: Nhà vua đố trạng Hiền tính được diện tích phần màu xanh. Biết diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tam giác CDE và độ dài cạnh mỗi hình vuông nhỏ là 85dm. Trạng Hiền tính ra phần màu xanh là ..?.. dm2.

Toán 4 Bài 63 - Phép nhân phân số - Hình 8

Lời giải:

Trạng Hiền tính ra phần màu xanh là 12825dm2.

Giải thích:

Diện tích một ô vuông nhỏ là:

85×85=6425 (dm2)

Vì diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tam giác CDE nên nếu đổi chỗ hai hình này cho nhau, ta được phần màu xanh là hai hình vuông nhỏ.

Khi đó diện tích phần màu xanh là:

6425×2=12825 (dm2)

Đáp số: 12825dm2

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính với phân số Quy tắc tính cùng mẫu số Quy tắc tính khác mẫu số Ví dụ minh họa
Cộng phân số Cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi cộng như cùng mẫu 14+23=312+812=1112\frac{1}{4} + \frac{2}{3} = \frac{3}{12} + \frac{8}{12} = \frac{11}{12}
Trừ phân số Trừ tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi trừ như cùng mẫu 56−14=1012−312=712\frac{5}{6} - \frac{1}{4} = \frac{10}{12} - \frac{3}{12} = \frac{7}{12}
Nhân phân số Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d} 23×45=2×43×5=815\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{2 \times 4}{3 \times 5} = \frac{8}{15}
Chia phân số Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược ab:cd=ab×dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} 37:25=37×52=1514\frac{3}{7} : \frac{2}{5} = \frac{3}{7} \times \frac{5}{2} = \frac{15}{14}
Tìm phân số của một số Muốn tìm mn\frac{m}{n} của số AA, ta lấy A×mnA \times \frac{m}{n} A×mn=(A:n)×mA \times \frac{m}{n} = (A : n) \times m Tìm 23\frac{2}{3} của 18: 18×23=1218 \times \frac{2}{3} = 12

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
  • Kiến thức then chốt 2: Công thức tổng quát: ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết cách nhân một phân số với một số tự nhiên hoặc nhân một số tự nhiên với một phân số.
  • Kiến thức then chốt 4: Kỹ thuật rút gọn chéo: rút gọn các thừa số ở tử và mẫu trước khi nhân để việc tính toán nhẹ nhàng và tránh sai sót.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng phép nhân phân số để tính diện tích hình chữ nhật, hình bình hành có kích thước là phân số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
  • Công thức tổng quát: ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}.
  • Biết cách nhân một phân số với một số tự nhiên hoặc nhân một số tự nhiên với một phân số.
  • Kỹ thuật rút gọn chéo: rút gọn các thừa số ở tử và mẫu trước khi nhân để việc tính toán nhẹ nhàng và tránh sai sót.
  • Vận dụng phép nhân phân số để tính diện tích hình chữ nhật, hình bình hành có kích thước là phân số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc nhân hai phân số?
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số: ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}.
Muốn nhân một phân số với một số tự nhiên ta làm thế nào?
Ta lấy tử số nhân với số tự nhiên đó và giữ nguyên mẫu số: ab×c=a×cb\frac{a}{b} \times c = \frac{a \times c}{b}.
Kỹ thuật rút gọn chéo trước khi nhân phân số là gì?
Nhận xét xem tử số của phân số này và mẫu số của phân số kia có cùng chia hết cho số nào không để chia rút gọn trước, giúp phép tính nhân số nhỏ hơn và ra ngay phân số tối giản.
Tính 23×910\frac{2}{3} \times \frac{9}{10}?
Rút gọn 9 với 3 được 3; rút gọn 2 với 10 được 5. Kết quả là 1×31×5=35\frac{1 \times 3}{1 \times 5} = \frac{3}{5}.

Đề luyện tập theo bài