Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 7
Lý thuyết Toán 4 Bài 35: Ôn tập hình học
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 35: Ôn tập hình học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập hình học
Bài học Bài 35: Ôn tập hình học trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 35: Ôn tập hình học trang 121, 122, 123 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4.
Video Giải Toán lớp 4 Bài 35: Ôn tập hình học - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 4 trang 121 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 trang 121
Giải Toán lớp 4 trang 121 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.
Hai kim đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù?

Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Hình A: góc nhọn
Hình B: góc tù
Hình C: góc vuông
Hình D: Góc bẹt
Giải Toán lớp 4 trang 121 Bài 2: Nêu tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong các hình dưới đây.

Lời giải:
- Góc nhọn đỉnh H, cạnh HK, HG; góc nhọn đỉnh G, cạnh GE, GH.
- Góc vuông đỉnh E, cạnh EG, EK.
- Góc tù đỉnh K, cạnh KH, KE.
Giải Toán lớp 4 trang 121 Bài 3:
a) Dùng thước đo góc để đo các góc của hình tứ giác MNPQ.
b) Nêu tên các cặp góc có số đo bằng nhau của hình tứ giác MNPQ.

Lời giải:
a) Góc đỉnh M, cạnh MN, MQ có số đo là 115o
Góc đỉnh N, cạnh NM, NP có số đo là 115o
Góc đỉnh Q, cạnh QM, QP có số đo là 65o
Góc đỉnh P, cạnh PN, PQ có số đo là 65o
b) Tên các cặp góc có số đo bằng nhau của hình tứ giác MNPQ là:
- Góc đỉnh M, cạnh MN, MQ và góc đỉnh N, cạnh NM, NP
- Góc đỉnh Q, cạnh QM, QP và góc đỉnh P, cạnh PN, PQ
Giải Toán lớp 4 trang 121 Bài 4: Số?
Hình bên có:
a) ..?.. góc nhọn
b) ..?.. góc vuông
c) ..?.. góc tù

Lời giải:
Hình bên có:
a) 5 góc nhọn
b) 4 góc vuông
c) 4 góc tù
Toán lớp 4 trang 122 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 trang 122
Giải Toán lớp 4 trang 122 Bài 1: Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và góc đỉnh C là góc vuông.
a) Hãy nêu từng cặp cạnh vuông góc với nhau.
b) Hãy nêu từng cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc với nhau.

Lời giải:
a) Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và AD ; CB và CD
b) Các cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc với nhau là: BA và BC; DA và DC
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Giải Toán lớp 4 trang 122 Bài 2:
a) Vẽ hình chữ nhật ABCD và điểm M trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây.

b) Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm M và song song với cạnh AD, cắt cạnh CD tại điểm N.
c) Dùng ê ke để kiểm tra xem đoạn thẳng MN có vuông góc với cạnh CD không.
Lời giải:
Ta vẽ như sau:

Đoạn thẳng MN vuông góc với cạnh CD.
Giải Toán lớp 4 trang 122 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Hình bên được xếp bởi các que tính.
a) Trong hình bên có bao nhiêu hình thoi?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
b) Que tính màu đỏ được xếp song song với que tính màu nào dưới đây?
A. Màu nâu
B. Màu xanh
C. Màu tím
D. Màu da cam
Lời giải:
a) Đáp án đúng là: C
b) Đáp án đúng là: B
Giải Toán lớp 4 trang 122 Bài 4: Vẽ hình rồi tô màu (theo mẫu)

Lời giải:
Học sinh tự thực hiện theo mẫu.
Toán lớp 4 trang 123 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 trang 123
Giải Toán lớp 4 trang 123 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.
a) Hình nào dưới đây là hình bình hành?

b) Hình nào dưới đây vừa có cặp cạnh song song, vừa có cặp cạnh vuông góc?

Lời giải:
a) Đáp án đúng là: B
Hình hình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
b) Đáp án đúng là: C
Giải Toán lớp 4 trang 123 Bài 2: Số?
a) Cho hình bình hành ABCD như hình bên

BC = ..?.. cm
DC = ..?.. cm
b) Cho hình thoi MNPQ như hình bên.

NP = ..?.. cm
PQ = ..?.. cm
QM = ..?.. cm
Lời giải:
a) Hình hình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
BC = 3 cm
DC = 5 cm
b) Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
NP = 4 cm
PQ = 4 cm
QM = 4 cm
Giải Toán lớp 4 trang 123 Bài 3: Vẽ góc nhọn, góc tù (theo mẫu).

Lời giải:
Học sinh tự thực hiện theo mẫu.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Mảng ôn tập học kì 1 | Nội dung trọng tâm | Kỹ năng cốt lõi | Ví dụ điển hình |
|---|---|---|---|
| Số có nhiều chữ số & Phép tính | Cấu tạo lớp triệu, nghìn, đơn vị; Cộng trừ có nhớ nhiều chữ số | Đặt tính thẳng hàng, so sánh số, làm tròn số | |
| Hình học & Đo lường | Góc nhọn, tù, bẹt; Vuông góc, song song; Đổi đơn vị tấn, tạ, , thế kỉ | Sử dụng thước ê-ke; Nhân chia đổi đơn vị đo | Thế kỉ XXI từ năm 2001 đến hết năm 2100 |
| Giải toán có lời văn | Bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu; Bài toán 3 bước tính | Phân tích đề bài, áp dụng công thức chuẩn | Tìm tuổi hai bố con biết tổng và hiệu số tuổi |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Ôn tập cách nhận biết và phân loại các góc: góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
- Kiến thức then chốt 2: Ôn tập đặc điểm và cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Kiến thức then chốt 3: Củng cố đặc điểm cấu tạo của các hình phẳng: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
- Kiến thức then chốt 4: Thực hành nhận biết các hình học và tính chất đối xứng trong các hình vẽ phức tạp.
- Kiến thức then chốt 5: Hoàn thiện các kỹ năng sử dụng dụng cụ hình học (thước thẳng, thước đo độ, ê-ke).
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Ôn tập cách nhận biết và phân loại các góc: góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
- Ôn tập đặc điểm và cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố đặc điểm cấu tạo của các hình phẳng: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
- Thực hành nhận biết các hình học và tính chất đối xứng trong các hình vẽ phức tạp.
- Hoàn thiện các kỹ năng sử dụng dụng cụ hình học (thước thẳng, thước đo độ, ê-ke).