MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 4 Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số

Chương 10: Phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Tính chất cơ bản của phân số

Bài học Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số trang 56, 57, 58 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 57 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 57 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 57 Bài 1: Số?

a) 25=2×35×3=??

47=4×27×2=??

1354=13×354×3=??

b) 820=8:420:4=??

1016=10:216:2=??

2565=25:565:5=??

Lời giải:

a)

25=2×35×3=615

47=4×27×2=814

1354=13×354×3=39162

b)

820=8:420:4=25

1016=10:216:2=58

2565=25:565:5=513

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 57 Bài 2: Số?

a)

25=2×?5×?=1025

47=4×77×?=??

b)

3640=36:?40:?=910

2432=24:?32:8=??

Lời giải:

a)

25=2×55×5=1025

47=4×77×7=2849

b)

3640=36:440:4=910

2432=24:832:8=34

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 57 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Cùng giảm 3 lần tử số và mẫu số của phân số trong tấm thẻ bên, ta được phân số nào bằng phân số trong tấm thẻ đó?

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 1

A. 29

B. 63

C. 23

D. 32

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: 69=6:39:3=23

Toán lớp 4 trang 57, 58 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 57 Bài 1: Chọn số thích hợp cho thành phần còn thiếu của phân số trong mỗi tấm bìa.

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 2

Lời giải:

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 3

Giải Toán lớp 4 trang 58 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 58 Bài 2:

a) Số?

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 4

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 5

Nhận xét: Nếu nhân (chia) số bị chia và số chia với (cho) cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi.

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 6

Lời giải:

a)

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 7

b) a : b = (a × 3) : (b × 3)

a : b = (a : 2) : (b : 2)

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 58 Bài 3:

a) Con bướm che mất số nào? Con ong che mất số nào?

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 8

b) Số?

Mỗi bông hoa màu đỏ, màu vàng, màu xanh che lấp một số trong phân số (như hình vẽ).

Toán 4 Bài 55 - Tính chất cơ bản của phân số - Hình 9

Cộng các số bị che lấp bởi ba bông hoa đó được kết quả là ?

Lời giải:

a) 812=8:412:4=23

23=2×23×2=46

Vậy: 812=23=46

Con bướm che mất số 2, con ong che mất số 6.

b) 23=2×33×3=69

23=2×63×6=1218

23=2×153×15=3045

Vậy: 23=69=1218=3045

Bông hoa màu vàng che lấp số 9, bông hoa màu đỏ che lấp số 12, bông hoa màu xanh che lấp số 30.

Ta có: 9 + 12 + 30 = 51

Vậy: Cộng các số bị che lấp bởi ba bông hoa đó được kết quả là 51.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề phân số Định nghĩa / Quy tắc Công thức toán học Ví dụ mẫu
Khái niệm phân số Gồm tử số (ở trên gạch ngang) và mẫu số (ở dưới gạch ngang, khác 0) ab\frac{a}{b} (b≠0b \neq 0) 34\frac{3}{4}: tử số là 3, mẫu số là 4
Rút gọn phân số Chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên lớn hơn 1 để được phân số tối giản a:mb:m=cd\frac{a : m}{b : m} = \frac{c}{d} 1824=18:624:6=34\frac{18}{24} = \frac{18 : 6}{24 : 6} = \frac{3}{4}
Quy đồng mẫu số Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với mẫu số của phân số kia Tìm mẫu số chung (MSC) Quy đồng 23\frac{2}{3} và 35\frac{3}{5}: MSC = 15 → 1015\frac{10}{15} và 915\frac{9}{15}
So sánh phân số Cùng mẫu: tử lớn hơn thì lớn hơn; Khác mẫu: quy đồng rồi so sánh tử số Nếu tử = mẫu thì =1= 1; tử > mẫu thì >1> 1; tử < mẫu thì <1< 1 57>37\frac{5}{7} > \frac{3}{7}; 43>1>25\frac{4}{3} > 1 > \frac{2}{5}

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững tính chất cơ bản thứ nhất: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững tính chất cơ bản thứ hai: Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Kiến thức then chốt 3: Hiểu rằng một phân số có vô số phân số bằng nó.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết cách viết một phân số thành phân số bằng nó có mẫu số cho trước.
  • Kiến thức then chốt 5: Đây là nền tảng cốt lõi để thực hiện việc rút gọn phân số và quy đồng mẫu số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững tính chất cơ bản thứ nhất: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Nắm vững tính chất cơ bản thứ hai: Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Hiểu rằng một phân số có vô số phân số bằng nó.
  • Biết cách viết một phân số thành phân số bằng nó có mẫu số cho trước.
  • Đây là nền tảng cốt lõi để thực hiện việc rút gọn phân số và quy đồng mẫu số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu tính chất cơ bản thứ nhất của phân số (nhân cả tử và mẫu)?
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho: ab=a×mb×m\frac{a}{b} = \frac{a \times m}{b \times m}.
Nêu tính chất cơ bản thứ hai của phân số (chia cả tử và mẫu)?
Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 (mà cả hai cùng chia hết) thì được một phân số bằng phân số đã cho: ab=a:nb:n\frac{a}{b} = \frac{a : n}{b : n}.
Tìm 3 phân số bằng phân số 23\frac{2}{3}?
Nhân cả tử và mẫu với 2, 3, 4 ta được: 46,69,812\frac{4}{6}, \frac{6}{9}, \frac{8}{12}.
Tính chất cơ bản của phân số dùng để làm gì?
Là cơ sở toán học quan trọng nhất để thực hiện rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số.

Đề luyện tập theo bài