MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 4 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số

Chương 3: Số có nhiều chữ số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: So sánh các số có nhiều chữ số

Bài học Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số trang 47, 48, 49 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số - Cô Tiêu Hạ (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 47, 48 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 47

Giải Toán lớp 4 trang 47 Bài 1: >, <, =

278 992 000 …… 278 999

37 338 449 …… 37 839 449

3 004 000 …… 3 400 000

200 000 000 …… 99 999 999

3 405 000 …… 3 000 000 + 400 000 + 5 000

650 700 …… 6 000 000 + 500 000 + 7 000

Lời giải:

278 992 000 > 278 999

37 338 449 < 37 839 449

3 004 000 < 3 400 000

200 000 000 > 99 999 999

3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000

650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000

Giải Toán lớp 4 trang 48

Giải Toán lớp 4 trang 48 Bài 2: So sánh giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu

Toán 4 Bài 14 - So sánh các số có nhiều chữ số - Hình 1

Lời giải:

- Ta thấy: 950 000 000 < 1 000 000 000

(do số 950 000 000 có 9 chữ số, số 1 000 000 000 có 10 chữ số)

Vậy: Giá tiền căn nhà của bác Ba ít hơn giá tiền căn nhà của chú Sáu.

Giải Toán lớp 4 trang 48 Bài 3: Việt nói rằng: “Hai số 37 003 847 và 23 938 399 có cùng số chữ số. Chữ số tận cùng của số 23 938 399 là 9. Chữ số tận cùng của số 37 003 847 là 7.

Mà 9 lớn hơn 7 nên 23 938 399 lớn hơn 37 003 847”.

Hỏi Việt đã nói sai ở đâu?

Lời giải:

Việt nói sai ở chỗ “Mà 9 lớn hơn 7 nên 23 938 399 lớn hơn 37 003 847”. Ta cần so sánh các chữ số theo hàng và theo thứ tự từ trái sang phải.

Sửa: 23 938 399 < 37 003 847 (do 2 < 3)

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 48, 49 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 48 Bài 1: Số lượng gia súc ở Việt Nam (theo Niên giám thống kê năm 2020) được thể hiện ở bảng sau:

Loại

Trâu

Bò

Lợn

Số lượng (con)

2 332 800

6 230 500

22 027 900

Trong ba loại gia súc trên, loại gia súc nào được nuôi ở Việt Nam:

a) Nhiều nhất?

b) Ít nhất?

Lời giải:

Trong ba loại gia súc trên, loại gia súc được nuôi ở Việt Nam:

a) Nhiều nhất là: Lợn

b) Ít nhất là: Trâu

(vì 2 332 800 < 6 230 500 < 22 027 900)

Giải Toán lớp 4 trang 49

Giải Toán lớp 4 trang 49 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

Toán 4 Bài 14 - So sánh các số có nhiều chữ số - Hình 2

Sắp xếp các số ghi trên đầu tàu và toa tàu theo thứ tự từ lớn đến bé được đoàn tàu nào dưới đây?

Toán 4 Bài 14 - So sánh các số có nhiều chữ số - Hình 3

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

So sánh các số: 1 000 000 000 > 380 999 999 > 380 000 982 > 99 999 999

Vậy đoàn tàu B có đầu tàu và toa tàu được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Giải Toán lớp 4 trang 49 Bài 3: Rô-bốt có 9 tấm thẻ như sau:

Toán 4 Bài 14 - So sánh các số có nhiều chữ số - Hình 4

Từ các tấm thẻ trên:

a) Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số.

b) Hãy lập số bé nhất có chín chữ số.

Lời giải:

Ta thấy: 0 < 1 < 3 < 7 < 8 < 9

Do đó, từ các tấm thẻ trên, ta lập được:

a) Số lớn nhất có 9 chữ số: 988 731 000

b) Số bé nhất có 9 chữ số: 100 037 889

Giải Toán lớp 4 trang 49 Bài 4: Xếp 12 chiếc vòng như hình dưới đây, Rô-bốt lập được số 312 211 011. Với 12 chiếc vòng, em lập được số lớn nhất là số nào?

Toán 4 Bài 14 - So sánh các số có nhiều chữ số - Hình 5

Lời giải:

Ta có: 12 = 9 + 3

Như vậy, với 12 chiếc vòng, ta lập được số lớn nhất là 930 000 000

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Lớp Các hàng trong lớp Giá trị vị trí Ví dụ phân tích
Lớp triệu Hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu 1 triệu = 1 000 000 Số 345 678 912: Lớp triệu gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 5 triệu
Lớp nghìn Hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn 1 nghìn = 1 000 Lớp nghìn gồm 6 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 8 nghìn
Lớp đơn vị Hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị 1 đơn vị = 1 Lớp đơn vị gồm 9 trăm, 1 chục, 2 đơn vị
Làm tròn số đến hàng trăm nghìn Xét chữ số hàng chục nghìn liền sau ≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống 470000≈500000470 000 \approx 500 000; 420000≈400000420 000 \approx 400 000

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc so sánh hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững quy tắc so sánh hai số có cùng số chữ số: so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải.
  • Kiến thức then chốt 3: Dừng lại và kết luận ngay khi gặp cặp chữ số đầu tiên khác nhau ở cùng một hàng.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết sắp xếp một nhóm nhiều số có nhiều chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng so sánh số lớn để giải các bài toán thực tế về so sánh số đo, diện tích, dân số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững quy tắc so sánh hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
  • Nắm vững quy tắc so sánh hai số có cùng số chữ số: so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải.
  • Dừng lại và kết luận ngay khi gặp cặp chữ số đầu tiên khác nhau ở cùng một hàng.
  • Biết sắp xếp một nhóm nhiều số có nhiều chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
  • Vận dụng so sánh số lớn để giải các bài toán thực tế về so sánh số đo, diện tích, dân số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc so sánh hai số có số lượng chữ số khác nhau?
Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Ví dụ: 1 000 0001\ 000\ 000 (7 chữ số) lớn hơn 999 999999\ 999 (6 chữ số).
Quy tắc so sánh hai số có cùng số lượng chữ số?
Ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau, số nào chứa chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
So sánh 45 678 000 và 45 687 000?
Hai số cùng có 8 chữ số. Các hàng chục triệu (4), triệu (5), trăm nghìn (6) bằng nhau. Ở hàng chục nghìn có 7<87 < 8, vậy 45 678 000<45 687 00045\ 678\ 000 < 45\ 687\ 000.
Làm thế nào để sắp xếp dãy số từ lớn đến bé chính xác nhất?
Trước hết phân loại các số theo số lượng chữ số, sau đó so sánh các số trong cùng nhóm chữ số từ hàng cao nhất rồi viết theo thứ tự giảm dần.

Đề luyện tập theo bài