MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 12

Lý thuyết Toán 4 Bài 64: Phép chia phân số

Chương 12: Phép nhân, phép chia phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 64: Phép chia phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép chia phân số

Bài học Bài 64: Phép chia phân số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 64: Phép chia phân số trang 91, 92, 93, 94 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 64: Phép chia phân số - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 92 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 92 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 92 Bài 1:

a) Viết phân số đảo ngược của mỗi phân số sau: 58; 34; 12

b) Tính:

37:58

87:34

13:12

Lời giải:

a) Các phân số đảo ngược là: 85; 43; 21

b)

37:58=37×85=3×87×5=2435

87:34=87×43=8×47×3=3221

13:12=13×21=1×23×1=23

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 92 Bài 2: Tìm phân số thích hợp.

Toán 4 Bài 64 - Phép chia phân số - Hình 1

Lời giải:

Toán 4 Bài 64 - Phép chia phân số - Hình 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 92 Bài 3: Tìm phân số thích hợp.

Một bức tranh hình chữ nhật có diện tích là 272dm2 và chiều rộng 103dm. Chiều dài của bức tranh là ..?.. dm.

Lời giải:

Chiều dài của bức tranh là: 272:103=8110 dm.

Toán lớp 4 trang 92, 93 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 92 Bài 1: Tính rồi rút gọn.

a) 35:34

b) 25:310

c) 18:16

Lời giải:

a) 35:34=35×43=3×45×3=1215=45

b) 25:310=25×103=2×105×3=2015=43

c) 18:16=18×61=1×68×1=68=34

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 92 Bài 2: Tìm phân số thích hợp (theo mẫu).

Mẫu:

35×?=47

47:35=2021

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

a) 25×?=310

b) 18:?=15

Lời giải:

a) 25×?=310

310:25=34

b) 18:?=15

18:15=58

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 92 Bài 3: Tính.

a) (14+112):13

b) 35:29−110

Lời giải:

a) (14+112):13 = 13:13 = 13×31 = 33 = 1

b) 35:29−110=35×92−110=2710−110=2610=135

Giải Toán lớp 4 trang 93 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 93 Bài 4: Người ta cắt một thanh sắt dài 32m thành các đoạn, mỗi đoạn dài 18m. Hỏi người ta cắt được bao nhiêu đoạn như vậy?

Toán 4 Bài 64 - Phép chia phân số - Hình 3

Lời giải:

Người ta cắt được số đoạn là:

32:18 = 12 (đoạn)

Đáp số: 12 đoạn.

Toán lớp 4 trang 93, 94 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 93 Bài 1: Tính rồi rút gọn.

a) 38:94

b) 821:47

c) 58:158

Lời giải:

a) 38:94=38×49=3×48×9=1272=16

b) 821:47=821×74=8×721×4=5684=23

c) 58:158=58×815=5×88×15=40120=13

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 93 Bài 2: Tính (theo mẫu)

Mẫu:

* 2:34=21:34=21×43=83

Ta có thể viết gọn như sau:

2:34=2×43=83;

* 34:2=34:21=34×12=38

Ta có thể viết gọn như sau:

34:2=34×2=38

a) 3:57

b) 4:13

c) 57:3

Lời giải:

a) 3:57=3×75=215

b) 4:13=4×31=12

c) 57:3=57×3=521

d) 13:4=13×4=112

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 94 Bài 3: Vào một buổi chiều, người ta đo được chiều dài cái bóng của ngọn tháp là 994m. Biết chiều dài cái bóng của ngọn tháp gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp. Tính chiều cao của ngọn tháp.

Toán 4 Bài 64 - Phép chia phân số - Hình 4

Lời giải:

Chiều cao của ngọn tháp là:

994:2=998 (m)

Đáp số: 998 m

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính với phân số Quy tắc tính cùng mẫu số Quy tắc tính khác mẫu số Ví dụ minh họa
Cộng phân số Cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi cộng như cùng mẫu 14+23=312+812=1112\frac{1}{4} + \frac{2}{3} = \frac{3}{12} + \frac{8}{12} = \frac{11}{12}
Trừ phân số Trừ tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi trừ như cùng mẫu 56−14=1012−312=712\frac{5}{6} - \frac{1}{4} = \frac{10}{12} - \frac{3}{12} = \frac{7}{12}
Nhân phân số Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d} 23×45=2×43×5=815\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{2 \times 4}{3 \times 5} = \frac{8}{15}
Chia phân số Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược ab:cd=ab×dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} 37:25=37×52=1514\frac{3}{7} : \frac{2}{5} = \frac{3}{7} \times \frac{5}{2} = \frac{15}{14}
Tìm phân số của một số Muốn tìm mn\frac{m}{n} của số AA, ta lấy A×mnA \times \frac{m}{n} A×mn=(A:n)×mA \times \frac{m}{n} = (A : n) \times m Tìm 23\frac{2}{3} của 18: 18×23=1218 \times \frac{2}{3} = 12

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Khái niệm phân số đảo ngược: phân số đảo ngược của ab\frac{a}{b} là phân số ba\frac{b}{a} (a,b≠0a, b \neq 0).
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc chia hai phân số: Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
  • Kiến thức then chốt 3: Công thức: ab:cd=ab×dc=a×db×c\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{a \times d}{b \times c}.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết cách thực hiện phép chia giữa một phân số với một số tự nhiên hoặc số tự nhiên chia cho phân số.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng phép chia phân số vào các bài toán tìm chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Khái niệm phân số đảo ngược: phân số đảo ngược của ab\frac{a}{b} là phân số ba\frac{b}{a} (a,b≠0a, b \neq 0).
  • Quy tắc chia hai phân số: Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
  • Công thức: ab:cd=ab×dc=a×db×c\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{a \times d}{b \times c}.
  • Biết cách thực hiện phép chia giữa một phân số với một số tự nhiên hoặc số tự nhiên chia cho phân số.
  • Vận dụng phép chia phân số vào các bài toán tìm chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là phân số đảo ngược?
Phân số đảo ngược của một phân số là phân số có tử số là mẫu số của phân số ban đầu và mẫu số là tử số của phân số ban đầu. Ví dụ: đảo ngược của 35\frac{3}{5} là 53\frac{5}{3}.
Nêu quy tắc chia hai phân số?
Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược: ab:cd=ab×dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}.
Muốn chia một phân số cho một số tự nhiên ta làm thế nào?
Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1 rồi nhân đảo ngược: ab:c=ab×1c=ab×c\frac{a}{b} : c = \frac{a}{b} \times \frac{1}{c} = \frac{a}{b \times c}.
Tính 47:23\frac{4}{7} : \frac{2}{3}?
47:23=47×32=1214=67\frac{4}{7} : \frac{2}{3} = \frac{4}{7} \times \frac{3}{2} = \frac{12}{14} = \frac{6}{7}.

Đề luyện tập theo bài