MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 4 Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số

Chương 5: Phép cộng và phép trừ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép cộng các số có nhiều chữ số

Bài học Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số trang 77, 78 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số - Cô Tiêu Hạ (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 77 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 77

Giải Toán lớp 4 trang 77 Bài 1: Kết quả của phép tính ghi trên mỗi chiếc xô là số mi-li-lít sữa bò được chứa trong chiếc xô đó.

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 1

Xô nào chứa nhiều sữa bò nhất? Xô nào chứa ít sữa bò nhất?

Lời giải:

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 2

Vì 13 652 < 14 000 < 14 810 nên xô B chứa nhiều sữa bò nhất, xô C chứa ít sữa bò nhất.

Giải Toán lớp 4 trang 77 Bài 2: Đặt tính rồi tính.

3 246 + 4 721

47 282 + 2 514

139 820 + 240 134

482 824 + 420 546

Lời giải:

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 3

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 4

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 5

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 6

Giải Toán lớp 4 trang 77 Bài 3: Trong 1 phút, vệ tinh màu xanh bay được quãng đường dài 474 000 m, vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài hơn vệ tinh màu xanh là 201 km. Hỏi trong 1 phút, vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài bao nhiêu mét?

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 7

Lời giải:

Đổi: 201 km = 201 000 m

Trong một phút, vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường là:

474 000 + 201 000 = 675 000 (m)

Đáp số: 675 000 mét.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 78 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 78

Giải Toán lớp 4 trang 78 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

5 839 + 712

548 393 + 28 110

319 256 + 378 028

Lời giải:

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 8

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 9

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 10

Giải Toán lớp 4 trang 78 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

Giá tiền của một số đồ dùng học tập được cho như sau:

STT

Tên đồ dùng

Giá tiền (đồng)

1

Bút máy

24 600

2

Vở học sinh

9 500

3

Cặp sách

90 000

4

Bộ thước kẻ

15 000

Với 100 000 đồng, có thể mua được cặp sách và đồ dùng nào?

A. Bút máy

B. Vở học sinh

C. Bộ thước kẻ

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: 90 000 + 9 500 = 99 500 (đồng)

Vì 99 500 đồng < 100 000 đồng nên với 100 000 đồng, ta có thể mua được cặp sách và vở học sinh.

Giải Toán lớp 4 trang 78 Bài 3: Tìm chữ số thích hợp.

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 11

Lời giải:

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 12

Giải Toán lớp 4 trang 78 Bài 4: Cào cào sẽ nhảy hai bước, mỗi bước nhảy qua hai đốt tre.

Toán 4 Bài 22 - Phép cộng các số có nhiều chữ số - Hình 13

Tính tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào sẽ nhảy đến.

Lời giải:

Cào cào sẽ nhảy qua các đốt tre sau: 43 250; 43 310; 43 370

Ta có: 43 250 + 43 310 + 43 370 = 86 560 + 43 370 = 129 930

Vậy tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào sẽ nhảy đến là 129 930.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Dạng toán / Tính chất Công thức toán học Phát biểu bằng lời Ví dụ áp dụng
Tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu Soˆˊ lớn=(Tổng+Hiệu):2\text{Số lớn} = (\text{Tổng} + \text{Hiệu}) : 2
Soˆˊ beˊ=(Tổng−Hiệu):2\text{Số bé} = (\text{Tổng} - \text{Hiệu}) : 2
Số bé bằng số lớn trừ hiệu (hoặc bằng tổng trừ số lớn) Tổng 50, Hiệu 10:
Số lớn = (50+10):2=30(50 + 10) : 2 = 30
Số bé = 30−10=2030 - 10 = 20
Tính chất giao hoán của phép cộng a+b=b+aa + b = b + a Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi 125+375=375+125=500125 + 375 = 375 + 125 = 500
Tính chất kết hợp của phép cộng (a+b)+c=a+(b+c)(a + b) + c = a + (b + c) Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng hai số còn lại (45+19)+81=45+(19+81)=145(45 + 19) + 81 = 45 + (19 + 81) = 145

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc đặt tính phép cộng các số có nhiều chữ số: các chữ số cùng hàng thẳng cột.
  • Kiến thức then chốt 2: Thực hiện cộng lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 3: Thực hiện chính xác thao tác nhớ sang hàng liền kề bên trái khi tổng ở một hàng lớn hơn hoặc bằng 10.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết cách ước lượng nhanh kết quả của phép cộng bằng phương pháp làm tròn số.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế có phép cộng số lớn như tính tổng doanh thu, dân số, sản lượng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững quy tắc đặt tính phép cộng các số có nhiều chữ số: các chữ số cùng hàng thẳng cột.
  • Thực hiện cộng lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
  • Thực hiện chính xác thao tác nhớ sang hàng liền kề bên trái khi tổng ở một hàng lớn hơn hoặc bằng 10.
  • Biết cách ước lượng nhanh kết quả của phép cộng bằng phương pháp làm tròn số.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế có phép cộng số lớn như tính tổng doanh thu, dân số, sản lượng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu các bước thực hiện phép cộng các số có nhiều chữ số?
Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Bước 2: Cộng lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị đến các hàng cao hơn), có nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh.
Khi cộng có nhớ liên tiếp thì phải làm thế nào?
Mỗi lần cộng ở một hàng có kết quả ≥ 10, ta ghi hàng đơn vị và nhớ phần chục sang hàng tiếp theo. Khi cộng hàng tiếp theo, nhớ cộng thêm phần đã nhớ vào.
Tính nhẩm 350 000+240 000350\ 000 + 240\ 000 như thế nào?
Cộng nhẩm phần nghìn: 350+240=590350 + 240 = 590, vậy 350 000+240 000=590 000350\ 000 + 240\ 000 = 590\ 000.
Làm thế nào để ước lượng nhanh kết quả phép cộng?
Làm tròn các số hạng đến hàng cao nhất hoặc hàng thích hợp rồi cộng nhẩm các số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn.

Đề luyện tập theo bài